Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trong thời gian qua - Pdf 10

Lời nói đầu
Sau khi nền kinh tế thị trờng chính thức đợc xác lập ở Việt Nam các
doanh nghiệp đều gặp những khó khăn gay gắt cha từng có, làm giảm sút lợi
nhuận và có nguy cơ phá sản "hoạt động kém hiệu quả" là cụm từ quen thuộc
đối với các doanh nghiệp. Đâu là nguyên nhân của vấn đề và biện pháp nào cần
đợc thực thi nhằm đa các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mục đích của bài
viết là áp dụng những lý thiết đã đợc trang bị để thực tập giải quyết và Xí
nghiệp Điện tử Truyền Hình- Công Ty Đầu T và Phát Triển Công Nghệ Truyền
Hình - VTC đợc lấy làm cơ sở cho việc phân tích. Kết quả của việc phân tích là
thực trạng hiệu quả hoạt động của xí nghiệp và sau đó là các biện pháp cơ bản
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của xí nghiệp trong thời gian tới.
Nội dung cơ bản và kết cấu của chuyên đề nghiên cứu gồm 3 chơng
Chơng I: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Chơng II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu
quả hoạt động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trong thời gian qua.
Chơng III: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình trong thời gian tới.
h
1
Chơng I
Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp
I. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế trong các doanh
nghiệp.
1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Từ trớc tới nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra tức giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu thuần và nhất là lợi nhuận thu đ-
ợc sau quá trình kinh doanh ). Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục

hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc
các mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện
nội tại, phát huy năng lực hiện có của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với
chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực
và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí
cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy
sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh này. Chi phí
cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự.
Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh
doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
II. Những quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác
nhau để xem xét. Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu
số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này
mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản
xuất và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp.
+ Nếu đứng trên từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng
thời là phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá
có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp. Biểu hiện của hiệu
h
3
quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là " tiền". Vấn đề cơ bản trong lĩnh
vực quản lý là phải biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài,
giữa lợi ích trung ơng và địa phơng, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi

h
4
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối
thiểu nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra
thu nhập và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, để bù đắp chi phí bỏ ra sản
xuất hàng hoá và dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi
quá trình sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ
để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản
của doanh nghiệp.
III. Những nguyên tắc để xem xét hiệu quả kinh tế
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh tế và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng nỗ lực của họ
mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả kinh tế. Nh vậy khi đề cập đến hiệu
qủa kinh tế chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và
không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
1.Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm
giảm hiệu quả khi xem xét trong thời kỳ dài hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất
trớc không đợc làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau. Trong thực tế không ít các tr-
ờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài, những vi
phạm này dễ xảy ra trong trờng hợp nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc
hậu... hoặc ồ ạt xuất các tài nguyên thiên nhiên.... Việc giảm một cách tuỳ tiện,
thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên đảm
bảo cân nhắc sinh thái, bảo dỡng, hiện đại hoá đổi mới TSCĐ, nâng cao toàn
diện trình độ chất lợng ngời lao động... nhờ đó làm mối tơng quan thu chi giảm
đi, cho rằng nh thế là có " hiệu quả", không thể đợc coi là hiệu qủa chính đáng
và toàn diện đợc.
Nh vậy ta thấy rằng không phải lúc nào giảm chi phí cũng nâng cao hiệu

Theo đánh gia của các chuyên gia, việc đặt nhà máy lọc dầu tại Dung
Quất - Quảng Ngãi là không khả thi khi xét về tính kinh tế của nó nhng hiệu
quả của toàn xã hội rất cao thể hiện qua nâng cao dân trí, tạo việc làm thu nhập,
đời sống cho dân và cân bằng phát triển giữa ba miền Bắc - Trung - Nam. Nh
vậy trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của
hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đợc mà còn đánh giá
chất lợng của kết quả đạt đợc. Có nh vậy thì hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh mới đợc đánh giá một cách toàn diện.
Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới đảm bảo đợc yêu cầu tiêu dùng của
mỗi cá nhân và toàn xã hội. Nhng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó
chính là vấn đề cần xem xét vì nó là chất lợng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì
h
6
thế đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ đánh giá xem xét ngời sản xuất tạo
ra kết quả bằng phơng tiện gì, bằng cách nào với chi phí là bao nhiêu. Ngoài ra,
nhu cầu tiêu dùng của con ngời bao giời cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm
của họ. Do đó, vấn đề mà con ngời quan tâm nhất là làm sao với khả năng hiện
có tạo nhiều sản phẩm nhất, chính ở đây nảy sinh vấn đề phải xem xét lựa chọn
cách nào để đạt đợc kết qủa cao nhất. Vì vậy nhầm lẫn giữa kết quả và hiệu quả
là không thấy hết phạm trù của yêu cầu tiết kiệm
- Bản chất của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện ở mức khái quát là kết quả
của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện quan hệ giữa kết quả sản xuất với chi phí lao
động xã hội.
Nh vậy, đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp phải luôn gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị phải bảo đảm hiệu quả kinh tế của ngành, địa
phơng.
IV. Mục tiêu và ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả
kinh tế.
1. Mục tiêu của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế

Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý
nghĩa vô cùng quan trọng, nó đợc thể hiện thông qua:
Trớc hết ta xem xét ý nghĩa kinh tế và xã hội của hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong phạm vi doanh nghiệp (tầm vi mô).
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo tồn tại và phát
triển cho doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt
của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp
đảm bảo sự tồn tại này, vì khi hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt có nghĩa là hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Điều đó cũng đồng nghĩa với
tăng lợi nhuận. Nó giúp doanh nghiệp tái đầu t, mở rộng quy mô sản xuất, thay
đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị, có điều kiện đào tạo cán bộ quản lý và
công nhân viên đợc nâng cao. Hơn nữa nó giải quyết đợc một khối lợng công ăn
việc làm cho chính lao động trong doanh nghiệp và cho xã hội.
Qua phân tích ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi
hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế
thị trờng hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
đòi hỏi nguồn thu nhập phải không ngừng tăng lên. Nhng trong điều kiện nguồn
vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ
thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nh vậy hiệu quả kinh
doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc bảo đảm sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
h
8
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu vào tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận
cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát
triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là về mặt hàng mà về chất lợng, giá cả và các

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp cần phải dựa vào
một hệ thống các tiêu chuẩn, bao gồm:
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp .
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân
lực của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử
dụng nguồn lao động của doanh nghiệp.
Năng suất lao động =
Doanh thu trong kỳ
Lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ
- Lợi nhuận bình quân/ 1lao động =
Lợi nhuận trong kỳ
Lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao
động trong kỳ.
2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Đối với ngành Phát Thanh-Truyền Hình ta sử dụng hai chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của vốn cố định =
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ.
h

=
Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
và ngợc lại
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
h
11
Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu đồng vốn lu động để tạo ra đợc
một đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh
nghiệp với nhau và so sánh trong các doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét
các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không.
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp
đã tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu. Nó khuyến
khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí. Nhng để có hiệu quả thì
tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Nó phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu.
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất =
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . Một đồng vốn
kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng
các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
kỳtrongthụutiêvàxuấtnsảphíchiTổng
kỳtrongnhuậnLợi
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất .

2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử
dụng vốn cố định
- Sức sản xuất của vốn cố định
- Sức sinh lời của vốn cố định
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động
- Sức sinh lời của vốn lu động
- Số vòng quay của vốn lu động
- Số ngày luân chuyển bình quân một vòng
quay
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ

365 ngày
Số vòng quay vốn lu động
Vốn lu động bình quân trong kỳ

h
13
Tên chỉ tiêu Công thức xác định

- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, để tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh
tổng hợp.
h
14
- Nâng cao đời sống ngời lao động: xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng
cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập
bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội.
- Tái phân phối lợi tức xã hội: sự phát triển không đồng đều về mặt kinh
tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi
tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn
thể hiện qua chỉ tiêu: bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi tr-
ờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
VI. Một số kinh nghiệm nhằm góp phần nâng cao và bảo đảm
hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thiết bị phục vụ cho ngành Phát thanh Truyền Hình.
Bên cạnh những vớng mắc còn tồn tại của ngành nói chung và xí nghiệp
Điện Tử Truyền Hình nói riêng, xí nghiệp cũng rút ra đợc một số bài học kinh
nghiệm trong quá trình thích ứng với cơ chế mới.
+ Chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc đợc Xí nghiệp tiếp nhận kịp
thời và quán triệt đến từng bộ phận, cán bộ, đảng viên, công nhân. Từ đó thực
hiện thắng lợi các nghị quyết của ban lãnh đạo cơ quan.
+ Xí nghiệp có truyền thống đoàn kết nhất trí giữa chính quyền đoàn thể
dới sự chỉ đạo của ban Giám đốc, tạo sức mạnh tổng hợp vợt qua mọi khó khăn
trong qúa trình đổi mới.
+ Khuyến khích mọi ngời tham gia tiêu thụ hàng hoá không ngừng đạt
hiệu quả cao.

tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định
bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, trong khi đó lại là nhân tố trực
tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng thời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp
là: Luôn tồn tại, phát triển một cách vững chắc. Do vậy thu nhập của doanh
nghiệp phải không ngừng nâng lên, nhng trong điều kiện vốn và các yếu tố kỹ
thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận bắt buộc các
doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả kinh doanh là
điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác
định bởi sự tạo ra của cải hàng hoá, vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu
cầu của xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vơn lên
bảo đảm thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh
doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc yêu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện
nay. Và nh vậy chúng ta phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục
trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh nh là một tất yếu.
Thứ hai là, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh
và sự tiến bộ trong kinh doanh.Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh
h
16
tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp ngày càng khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không phải chỉ là các
mặt hàng mà cạnh tranh cả chất lợng, giá cả... Trong khi mục tiêu chung của
các doanh nghiệp đều phát triển, thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp
mạnh lên nhng cũng có thể bóp chết doanh nghiệp trên thị trờng. Do vậy để
tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh
trên thị trờng. Để làm đợc điều này thì các doanh nghiệp phải có hàng hoá,
dịch vụ có chất lợng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng
nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lợng hàng hoá bán, chất lợng không
ngừng đợc cải tiến nâng cao... Nh vậy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính
là hạt nhân cơ bản của sự thắng lợi trong cạnnh tranh. Và các doanh nghiệp

Triển công nghệ Truyền Hình Việt Nam - VTC. Xí nghiệp Điện Tử Truyền
Hình là đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại các
ngân hàng - Trụ sở Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình đặt tại số 9 - phố Lạc
Trung - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội, nay đổi thành số 65 - phố Lạc Trung -
Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.
2. Quá trình phát triển
- Giai đoạn trớc 12/12/1996: Xí nghiệp cha đợc thành lập
h
18
- Giai đoạn từ 12/12/1996 đến nay: Trớc những khó khăn của cơ chế thị
trờng nhng doanh thu của Xí nghiệp vẫn liên tục tăng năm 1997 doanh thu
mới có 20,5 tỷ đến năm 2001 doanh thu của Xí nghiệp đã tăng lên đến 32,5 tỷ.
Để đạt đợc kết qủa nh thế Xí nghiệp đã thực hiện một số vấn đề sau:
+ Đầu t nâng cấp máy móc thiết bị
+Tinh giảm liên tục bộ máy quản lý
+ Thực hiện chế độ khoán quản đến từng bộ phận, từng cán bộ công nhân
viên để không ngừng nâng cao tính chủ động sáng tạo của họ.
Với những nỗ lực nh vậy sau khi thành lập đến nay Xí nghiệp luôn hoàn
thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc giao, doanh thu không ngừng tăng qua
các năm tuy nhiên do vẫn còn nhiều chi phí cha hợp lý nên lợi nhuận đạt đợc
vẫn cha cao.
Năm 2002 Xí nghiệp tiếp tục thực hiện biện pháp đã đề ra trớc đó đồng
thời định hớng những vấn đề mới.
+ Mở rộng ngành nghề kinh doanh
+ Chuẩn bị triển khai kế hoạch xuất khẩu sang Lào, ANGOLA
+ Ký kết hợp đồng sửa chữa và lắp ráp máy thu thanh, thu hình và các
thiết bị Điện Tử khác cho các nớc....
3. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp Điện Tử Truyền Hình
- Lắp ráp máy thu hình, thu thanh, máy phát hình, phát thanh và các
thiết bị Điện Tử khác.

thuật viên, công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm và uy tín. Xí nghiệp
đã tổ chức sản xuất lắp ráp các loại máy thu thanh, radio catssete và các loại
máy thu hình màu từ 14'' đến 29'' ở các dạng IKD, CKD.
Do có kinh nghiệm về chuyên ngành nên trong những năm qua đã tổ
chức sản xuất, lắp ráp các loại máy có chất lợng tốt phù hợp với điều kiện của
từng vùng, đồng bộ với điều kiện phát sóng hiện tại của Đài Truyền Hình Việt
Nam và đài Tiếng nói Việt Nam, máy thu thanh, máy thu hình của Xí nghiệp
lắp ráp đã đợc cơ quan quản lý chất lợng của ngành chi cục tiêu chuẩn đo lờng
chất lợng Hà Nội và Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng nhà nớc kiểm tra,
đánh giá các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Xí nghiệp đã xác định đợc đặc điểm của sản phẩm là mang tính chất xã
hội cao. Đây không chỉ là một loại hàng hoá thông thờng mà hàng hoá này phải
đặt trong mối quan hệ cung ứng gắn liền với trách nhiệm lâu dài của ngành phát
thanh - Truyền Hình. Do vậy trách nhiệm trớc mắt và lâu dài của Xí nghiệp là
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm kết hợp với thực hiện các biện pháp
đồng bộ về trang bị, dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, bảo trì.
Xí nghiệp còn tổ chức bảo hành chuyên nghiệp gồm 20 cán bộ kỹ thuật
và công nhân lành nghề với đầy đủ dụng cụ phục vụ sửa chữa bảo hành, có ph-
ơng tiện phục vụ đi lại, có sức khoẻ tốt. Hàng tháng có tổ chức họp bàn biện
pháp và rút kinh nghiệm, có sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí phó giám đốc kỹ
thuật.
h
20
Xí nghiệp có tổ chức sửa chữa bảo hành luôn theo dõi chặt chẽ số lợng
máy của các địa phơng đã đợc cấp phát, để lập sổ theo dõi bảo hành. Thờng
xuyên liên lạc với các tỉnh, huyện thậm chí các xã để bảo hành kịp thời, tại chỗ
hoặc hớng dẫn đi xa qua mạng lới cán bộ kỹ thuật của đài tỉnh, huyện khi có tr-
ờng hợp máy bị h hỏng.
6. Về năng lực tài chính
- Vốn kinh doanh là 79 tỷ trong đó

trách tài chính
Văn phòng Xí
nghiệp
Phòng tài chính
Giám đốc
Phó GĐ phụ trách
kinh doanh
Phó GĐ phụ trách
nhân sự và sản xuất
Phòng kinh
doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Phân xưởng
sản xuất
Quản đốc
phân xưởng
Phó quản đốc phụ trách
CKD
Phó quản đốc phụ trách
SKD
những thử thách và phát triển nhanh chóng vợt bậc, ngợc lại nếu sai lầm có thể
làm Xí nghiệp phá sản là đều hoàn toàn có thể xảy ra. Chẳng hạn, hiện tại Xí
nghiệp đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn nh cạnh tranh quá gay gắt đẩy
Xí nghiệp vào tình thế một mất một còn, thiếu vốn trong khi dây chuyền sản
xuất đã quá cũ và kém sức cạnh tranh về sản phẩm trên vào đó giả cả radio, Ti
vi liên tục giảm, tăng chi phí ... Nếu bộ máy quản trị không đa ra đợc những
biện pháp kịp thời, đúng đắn thì hậu quả thật khó lờng. Khi nhân mạnh đến tầm
quan trọng của bộ máy quản trị để từ đó chúng ta có những biện pháp thiết thực
để tổ chức bộ máy quản trị đủ sức để tiều hành, quản lý Xí nghiệp có hiệu quả

lao động phải luôn đi trớc một bớc trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh. Song đi sâu vào từng việc, từng trờng hợp, từng con ngời cụ thể lại
không phải là điều dễ dàng vì nó liên quan đến đời sống, danh dự, chính sách về
lao động của từng cán bộ nhất là những ngời đã từng gắn bó với Xí nghiệp trong
thời gian khổ và vinh quang. Chính vì vậy điều kiện hiện nay Xí nghiệp hoạt
động theo cơ chế thị trờng, hạch toán kinh tế độc lập thì hiệu quả phải đặt lên
hàng đầu, thực hiện nó chỉ là vấn đề thời gian.
Lao động là nhân tố quan trọng nhất trong ba nhân tố tham gia vào hoạt
động sản xuất. Chất lợng lao động, bố trí, sử dụng đúng ngời, đúng việc, có cơ
chế đãi ngộ hợp lý sẽ là nguồn nhân tố quyết định đến việc tăng năng suất lao
động.
Nói tóm lại con ngời là yếu tố quan trọng nhất. Chính nó quyết định trình
độ sử dụng các nguồn lực khác. Trình độ sử dụng vốn cố định, vốn lu động tạo
ra doanh thu, lợi nhuận bao nhiêu cho Xí nghiệp, nộp ngân sách cho nhà nớc
đúng và đủ, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, bảo dỡng sửa chữa, vận hành máy
móc thiết bị tốt hay xấu đều do con ngời quyết định. Trong những năm qua Xí
nghiệp có những thay đổi trong bố trí, xắp xếp cho cán bộ công nhân viên.
Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Số lợng lao động đầu kỳ 78 76 75
Tăng trong kỳ 1 1 3
Giảm trong kỳ, trong đó 3 2 3
- Nghỉ hu 1 0 1
- Nghỉ chờ hu 0 1 0
- Chấm dứt hợp đồng lao động 1 0 1
- Thuyên chuyển 0 1 0
- Giảm khác 1 0 1
Tổng số lao động cuối kỳ 76 75 75
- Tổng số lao động đang làm việc 76 75 75
- Số hu chờ 0 0 0

khích lệ. Xí nghiệp không ngừng đổi mới cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về
số lợng lẫn chất lợng, cả về quy mô đến chủng loại sản phẩm. Kết quả hoạt
động của xí nghiệp đợc thể hiện qua bảng dới đây.
h
25

Trích đoạn Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động của xí nghiệp trong thời gian qua Phân tích thực trạng tình hình hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp trong thời gian qua. Về phần thực trạng hoạt động của Xí nghiệp Về phần hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp Các nguyên nhân tơng ứng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status