Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận tại xí nghiệp san rxuats vật liêu xây dựng hàm rồng- thanh hóa - Pdf 12

đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trờng, đối với các doanh nghiệp thì lợi nhuận là vấn đề
quan tâm hàng đầu. Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy kinh doanh
phát triển. Lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp,vì vậy mà sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc
doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không. Công việc sản xuất kinh doanh
nhằm thu đợc lợi nhuận . Ngợc lại thu đợc lợi nhuận lại là điều kiện cơ bản để đảm
bảo tình hình tài chính,đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc lâu dài và
ổn định.
Tuy nhiên trong thực tế không ít các doanh nghiệp bị giải thể,phá sản do cha
thích ứng với nền kinh tế thị trờng ,tổ chức sản xuất kinh doanh cha hộp lý,không
khai thác tốt các tiềm lực vốn có của doanh nghiệp,và kết quả là doanh nghiệp bị
thua lỗ triền miên.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp ở Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Hàm
Rồng - Thanh Hoá ,đợc sự đồng ý của khoa quản trị kinh doanh ,dới sự hớng dẫn của
thầy giáo Phạm Khắc Hồng,tôi tiến hành thực tập và nghiên cứu đề tài : Nghiên
cứu tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tăng lợi nhuận tại Xí nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng Hàm Rồng - Thanh Hoá".
Tôi hy vọng nghiên cứu đề tài trên tôi sẽ có điều kiện cũng cố và nâng cao kiến
thức đã học ở trờng ,đồng thời học hỏi thêm kiến thức thực tế,và chuẩn bị sau khi nra
trờng làm việc ngoài thực tiễn đợc tốt hơn.
Nội dung của đề tài gồm các phần sau đây:
Phần đặt vấn đề
Phần I : Cơ sở lý luận về doanh nghiệp - Sản xuất kinh doanh và lợi nhuận .
Phần II : Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp.
Phần III: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và sự biến động lợi nhuận của
Xí nghiệp trong 3 năm (1999 - 2000 - 2001).
Phần IV: Một số biện pháp đề suất nhằm tăng lợi nhuận cho Xí nghiệp.
Phần kết luận.
Phần I
Cơ sở lý luận về doanh nghiệp - sản xuất

khác trong nền kinh tế thị trờng .
- Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc dân:
Nền kinh tế của nớc ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế
thị trờng. Vì vậy doanh nghiệp cũng là một trong những thành phần kinh tế đó. Nền
kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất, mỗi thành phần kinh tế trong đó là một
tế bào, là một mắt xích của tổng thể đó. Nhà nớc tạo môi trờng thuận lợi để các tế
bào này tự do kinh doanh trong hành lang pháp luật cho phép. Môi trờng mà Nhà n-
ớc tạo ra đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của mỗi thành phần kinh tế với lợi ích
của nền kinh tế quốc dân.
- Doanh nghiệp là một tổ chức xã hội : Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế do
vậy mà nó bao gồm một tập hợp ngời gắn bó với nhau, cùng tiến hành hoạt đông
kinh doanh theo mục tiêu đã đặt ra. Ngoài việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
doanh nghiệp còn bồi dỡng, nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỷ thuật và chuyên
môn cho cán bộ công nhân viên chức. Ngoài việc kinh doanh , doanh nghiệp còn
làm tốt trách nhiệm về các vấn đề xã hội nh : Bảo vệ môi trờng, giữ gìn sự ổn định
về chính trị, trật tự an ninh, an toàn xã hội . . .
2.2. Các mục tiêu của doanh nghiệp :
Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh
nghiệp , các đơn vị kinh doanh , có nhiều loại doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau. nhng dù là loại hình nào hay ở lĩnh vực nào ? Thì các doanh nghiệp
đều có hệ thống các mục tiêu chung gồm có : Mục tiêu lợi nhuận , mục tiêu cung
ứng, mục tiêu phát triển và mục tiêu trách nhiệm xã hội. Trong đó mục tiêu lợi
nhuận là mục tiêu cơ bản, hàng đầu mà tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn đạt
đợc mục tiêu này và nó đợc xem là mục tiêu trung taam của hệ thống các mục tiêu.
2.2.1.Mục tiêu thu lợi nhuận :
Là một đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng. Lợi nhuận có ý nghĩa vô
cùng quan trọng để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp cần phải
thu đợc lợi nhuận sau khi đã bù đắp đủ những chi phí sản xuất kinh doanh , làm
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và trang trải những thiệt hại bất thờng mà doanh
nghiệp phải chấp nhận để doanh nghiệp có thể phát triển.

Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải tạo đợc uy tín với khách hàng, từ
đó sẽ tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, doanh thu lớn, lợi nhuận cao.
2.3. Nhiệm vụ của doanh nghiệp.
- Tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có trong doanh
nghiệp.
- Đổi mới hiện đại hoá công nghệ, trang thiết bị và các phơng thức quản lý
doanh nghiệp.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của bộ luật lao
động, đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý doanh nghiệp.
- Thực hiện chế độ kế toán thống kê thống nhất và chế độ báo cáo cho các cơ
quan nhà nớc theo đúng pháp luật quy định.
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của nhà nớc theo quy định của pháp luật.
2.4.Các vấn đề cần quan tâm để phát triển doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-
ờng:
Trong nền kinh tế thị trờng luôn luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động
sáng tạo và thích nghi với nền kinh tế mới, thì doanh nghiệp với có thể tồn tại đợc.
Chính vì vậy các doanh nghiệp phải chủ động sản xuất kinh doanh, phát triển ngành
nghề, tăng số lợng sản phẩm bán ra. Làm đợc những điều trên doanh nghiệp sẽ có
khả năng tăng thêm lợi nhuận để tiếp tục tái sản xuất. Chủ động trong sản xuất kinh
doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo, tìm ra những nhu cầu, thị hiếu
của ngời tiêu dùng và sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá đang khan hiếm trên thị
trờng mà ngời tiêu dùng đang có nhu cầu cao. Sản phẩm hàng hoá bán ra trên thị tr-
ờng phải đảm bảo chất lợng, mẫu mã mới và đẹp, hợp thị hiếu và hợp túi tiền của ng-
ời tiêu dùng, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Do vậy mà trớc khi tiến hành sản xuất
các doanh nghiệp phải trả lời đợc các câu hỏi sau: Sản xuất cái gì ? Số lợng bao nhiêu
? Sản xuất nh thế nào ? Sản xuất cho ai?
Trên cơ sở đợc thị trờng chấp nhận các sản phẩm hàng hoá, với các điều kiện
của mình các doanh nghiệp có thể tăng sản phẩm bán ra, sau đó phát triển ngành
nghề. Để thực hiện đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng khoa học kỹ

quản lý lao động, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động. Góp phần vào sự phát triển
của doanh nghiệp và xã hội.
3.2. Bộ phận phục vụ sản xuất :
Là một bộ phận của doanh nghiệp có vai trò phục vụ cho bộ phận sản xuất
chính nâng cao năng suất. Ngời sản xuất cứ sản xuất còn ngời phục vụ cứ phục vụ.
Bộ phận phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp gồm có các công việc sau:
- Sửa chữa cơ khí: Làm nhiệm vụ bảo dỡng và sửa chữa nhỏ hoặc lớn các máy
móc thiết bị, sửa chữa hoạc sản xuất các công cụ sản xuất thủ công. Những công việc
này không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nhng lại thờng xuyên xảy ra và cần phài phục vụ
kịp thời cho sản xuất. Riêng đối với công việc sửa chữa lớn nếu cần thiết thì thuê
ngoài là tốt hơn.
- Việc cung cấp năng lợng vật t cho sản xuất : Năng lợng Vật t cần phải
đợc cung cấp đủ, liên tục, ổn định và lâu dài.Nếu thiếu thì doanh nghiệp phải ngừng
hoạt động. đối với điện thì nên tạo mọi điều kiện để sử dụng điện của mạng lới điện
quốc gia vì nó ổn định và rẻ hơn. Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn cần có máy phát
điện phục vụ cho cán bộ công nhân viên. Về vật t cần tìm đối tác tin cậy có thể cung
cấp vật t cho doanh nghiệp đợc đảm bảo cả về số lợng và chất lợng, phải có nhiều
nguồn cung cấp vật t để phục vụ sản xuất đảm bảo.
3.3. Bộ phận phục vụ đời sống:
Đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
cũng là một yếu tố quan trọng góp phần vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp . Vì vậy mà doanh nghiệp phải tổ chức bộ phận phục vụ đời sống để đảm bảo
đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đợc cải thiện và nâng cao để
họ yên tâm sản xuất thì cần phải có nhà ăn tập thể, căng tin, bệnh xá, các nhà trẻ và
trờng học cho con em công nhân viên, các hoạt động văn hoá vui chơi giải trí . . .
3.4. Bộ phận phân phối và tiêu thụ sản phẩm:
II. Lợi nhuận và các phơng hớng nâng cao lợi nhuận doanh
nghiệp.
1. Khái niệm và ý nghĩa của lợi nhuận.
1.1. Khái niệm lợi nhuận.

2.1. Mức lợi nhuận tuyệt đối.
Là tổng số lợi nhuận đã thực hiện đợc hoặc sẽ thực hiện đợc trong một thời kỳ
nào ( thờng là 1 năm). Nó chính là phần thu nhập thuần tuý còn lại sau khi đã nộp
thuế cho Nhà nớc. Lợi nhuận tuyệt đối phụ thuộc vào tổng doanh thu, giá thành và
thuế phải nộp.
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận =
Trong đó: LN: Là tổng số lợi nhuận
DTi: Doanh thu của sản phẩm
Ztbi: Giá thành toàn bộ của sản phẩm i
Thi: Thuế doanh thu của sản phẩm i
I : Số loại sản phẩm
Chỉ tiêu này cho ta biết tổng lợi nhuận đạt đợc hoặc có khả năng đạt đợc trong
một thời kỳ nào đó của doanh nghiệp. Lợi nhuận tuyệt đối phản ánh tổng hợp mọi
mặt sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ mặt
hàng của doanh nghiệp. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh đợc về quy mô to hay
nhỏ của lợi nhuận đạt đợc trong kỳ mà không thể dùng để so sánh chất lợng sản xuất
kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác
động của bản thân chất lợng công tác của doanh nghiệp mà còn chịu sự ảnh hởng bởi
quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Tức là cha nói rõ đợc mối quan hệ giữa lợi nhuận
và các chi phí bỏ ra. Vì vậy để đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải đi
vào phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận tơng đối.
2.2. Tỷ suất lợi nhuận tơng đối.
Là tỷ lệ phần trăm so sánh giữa tổng lợi nhuận đã thực hiện đợc hoặc sẽ thực
hiện đợc với tổng vốn kinh doanh, tổng doanh thu tiêu thụ và tổng giá thành toàn bộ.
2.2.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Là tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận thu đợc và toàn bộ doanh thu mà doanh nghiệp thu
đợc.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu=
Chỉ tiêu này cho biết kết cấu của lợi nhuận trong doanh thu bán hàng hay mức

tìm ra các biện pháp tăng lợi nhuận thì ta phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hởng
đến lợi nhuận. Từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể khai thác triệt để khả năng tiềm
tàng của doanh nghiệp, góp phần nâng cao lợi nhuận.
Từ công thức xác định tổng lợi nhuận:
LN=
Ta thấy lợi nhuận có mối quan hệ tỷ lệ thuận với doanh thu tiêu thụ và tỷ lệ
nghích với chỉ tiêu giá thành toàn bộ và thuế. Mặt khác lợi nhuận là chỉ tiêu tổng
hợp, nói lên kết quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh, mọi hoạt động diễn ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng đến lợi nhuận, có những nhân tố thuộc
về chủ quan, có nhân tố thuộc khách quan:
3.1. Nhóm nhân tố chủ quan:
Đây là những nhân tố thuộc phạm vi của doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này có
tác dụng tích cực hay tiêu cực đến lợi nhuận đều do các hoạt động chủ quan của
doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải quan tâm, nghiên cứu và phân tích chính
xác ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình, đồng thời làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho năm sau. đây cũng là h-
ớng chính để có thể tìm biện pháp phát huy những nhân tố làm tăng lợi nhuận và hạn
chế các nhân tố làm giảm lợi nhuận. Thông qua nhóm nhân tố này ta có thể biết đợc
điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giữa các năm, biết đợc mức độ cố
gắng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu hoàn thành kế hoạch.
3.1.1. ảnh hởng của nhân tố khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ:
đây là nhân tố có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận, trong điều kiện các nhân tố
khác không đổi thì việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận.
ảnh hởng của nhân tố này đến lợi nhuận đợc xác định theo công thức:
trong đó:
Q1: khối lợng sản phẩm tiêu thụ kỳ phân tích
Qo: Khối lợng sản phẩm tiêu thụ kỳ gốc
go: Giá bán sản phẩm tiêu thụ năm trớc
Tpo =
Đây là nhân tố quan trọng nhất, phản ảnh chất lợng của hoạt động sản xuất kinh

Giá thành sản xuất có vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
đơn vị kinh tế. Do đó, trong nền kinh tế thị trờng, việc tiết kiệm chi phí sản xuất để
hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực của mọi chủ thể sản xuất kinh doanh đều
phải quan tâm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng công tác của
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Qtt: Là khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Qđ: Là khối lợng sản phẩm tồn đầu kỳ
Zo: Giá thành đơn vị sản phẩm năm trớc
Hz: Tỷ lệ hạ giá thành
Hz =
Hạ giá thành sản phẩm đợc coi là con đờng ngắn nhất để tăng lợi nhuận. Muốn
hạ đợc giá thành sản phẩm phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau làm
giảm chi phí sản xuất cụ thể là: Tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí tiến lơng,
chi phí cố định trong giá thành
Hạ giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng của quản lý kinh tế trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để tăng lợi nhuận, là
nguồn gốc để tái sản xuất mở rộng và nâng cao cơ sở vật chất của doanh nghiệp,
nâng cao đời sống của ngời lao động.
3.2. Nhóm nhân tố khách quan:
Đây là những nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp không phụ
thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . nhng việc xác định ảnh
hởng của các nhân tố này đến lợi nhuận sẽ có ảnh hởng tích cực cho các doanh
nghiệp. Do đó việc xác định các chỉ tiêu giá cả, các chính sách của Nhà nớc phải
đảm bảo mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp, trong
toàn ngành và trong toàn xã hội.
3.2.1. ảnh hởng của giá bán sản phẩm.
Giá bán đơn vị sản phẩm là nhân tố khách quan quan trọng có ảnh hởng lớn đến
lợi nhuận. Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, thì giá cả thay đổi sẽ

Từ khi nền kinh tế của nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì Nhà nớc
luôn có chính sách khuyến khích các đơn vị kinh tế xuất khẩu các mặt hàng của
mình và nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu trong nớc không có hoặc
hiếm. Từ đó khuyến khích các doanh nghiệp phát triển góp phần phát triển nền kinh
tế của đất nớc, hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và Quốc tế. Hiện nay,việc
nhập khẩu đợc hạn chế để khai thác, sử dụng triệt để tài nguyên thiên nhiên, năng
lực nội bộ, phát huy khả năng phát minh, sáng tạo của nguồn nhân lực trong nớc để
từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, cho nền kinh tế quốc dân.
Phần II
Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Hàm Rồng - Thanh Hoá là xí nghiệp trực
thuộc Công ty xây dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hoá, cơ sở của xí nghiệp
đặt tại: Số 4 - Đờng Trần Hng Đạo - Phờng Hàm Rồng - thành phố Thanh Hoá.
1. Lịch sử hình thành của xí nghiệp.
Công ty xây dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hoá là doanh nghiệp Nhà n-
ớc thuộc Sở Xây dựng Thanh Hoá đợc thành lập theo quyết định số 1433TC/UBTB

Trích đoạn Phân tích tình hình sxkd và tiêu thụ của xí nghiệp: 1 Tình hình sản xuất kinh doanh: Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của việc sản xuất kinh doanh chính.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status