Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của Công ty Tư Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn - Pdf 10

Lời nói đầu
Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất đó là phơng châm giáo
dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trờng Xã hội chủ nghĩa chúng ta.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi đợc học xong phần lý thuyết về chuyên
ngành kế toán, lãnh đạo nhà trờng đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng
cố vận dụng những lý luận đã học đợc vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay
nghề chuyên môn, vừa làm chủ đợc công việc sau này khi tốt nghiệp ra trờng về
công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảm đơng các
nhiệm vụ đợc phân công.
Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu
biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp
ích cho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới.
Nội dung của báo cáo này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3
chơng chính :
Chơng 1: Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán
của Công ty T Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn
Chơng 2: Chuyên đề kế toán vốn bằng tiền.
Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán Vốn bằng tiền ở
Công ty T Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn.
Ch ơng 1
Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và
công tác kế toán của công ty t vấn xây dựng
và phát triển nông thôn
i. Một số nét kháI quát về công ty t vấn xây dựng và phát triển
nông thôn
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn là Doanh nghiệp Nhà Nớc
hạng nhất thuộc Bộ Nông Nghiẹp Và Phát Triển Nông Thôn, là thành viên của
hiệp hội T Vấn Xây Dựng Việt Nam . Công ty đã thành lập cho đến nay là đợc 31
năm với tiền thân là Xí Nghiệp Thiết Kế Kiến Trúc Nông Nghiệp, trực thuộc Cục
Xây Dựng Uỷ Ban Nông Nghiệp Trung Ương. Trải qua 31 năm thành lập và

1 Doanh thu đạt
7.034 7.112 7.315 6.300
2 Gía vốn hàng bán
6.756 6.831 7.206 6.180
3 Lợi nhuận
278 281 109 120
4 Các khoản nộp NS
420 398 567 650
5 Vốn cố định
871 871 871 871
6 Vốn lu động
980 980 980 980
7 Vốn NSNN cấp
350 350 350 350
8 Tổng số CBCNV
91 90 95 90
9 Thu nhập BQ/năm
18 18,5 20,5 22
4. Đặc điểm của việc tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn nằm trên địa bàn Hà Nội,
khá thuận lợi trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh, nhng do đặc thù là một Công
ty chuyên về lĩnh vực t vấn xây dựng trong phạm vi cả nớc nên Công ty đã chia làm
hai bộ phận cơ bản là bộ phận lao động trực tiếp và gián tiếp.
4.1. Bộ phận lao động trực tiếp:
Sản lợng của Công ty chủ yếu đợc tạo ra từ bộ phận trực tiếp, đó là các đơn vị
thiết kế, các xởng thiết kế với những chức năng riêng trong lĩnh vực t vấn.
Các đơn vị sản xuất trực tiếp của Công ty bao gồm:
+ Xởng thiết kế số1
+ Xởng thiết kế số 2
+ Phòng kinh tế Giao thông Thuỷ lợi

phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có kế hoạch
thu nợ và khai thác khách hàng,....
+ Phòng tổ chức hành chính Nhân sự : Quản lý công ty trong lĩnh vực
hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của Công
ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả veef hình thức và chất lợng lao động để
tham mu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
PGĐ phụ trách kinh
doanh, tiếp thị
PGĐ phụ trách kỹ thuật
sản xuất
Các xưởng
sản xuất
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng KD
tiếp thị
Phòng
hành
chính
Phòng tổ
chức lao
động
Xưởng
thiết
kế
số
1

phòng
đại
diện
phía
Nam
5. §Æc ®iÓm cña quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt:
- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh giao
Hợp đồng cho các phòng ban nh phòng kế toán, hành chính, ban giám đốc,
từ đó căn cứ vào năng lực và chức năng của các đơn vị sản xuất để ký kết
hợp đồng giao khoán nội bộ cho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án, có sự quản
lý của xởng trởng.
- Thực hiện sản xuất: Do đặc thù của từng dự án trong từng hợp đồng kinh tế
mà chủ nhiệm đồ án thực hiện công việc của mình. Nhìn chung, quy trình
nh sau:
+ Khảo sát: Chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng đội khảo sát đi tiến hành khảo
sát hiện trạng, sơ bộ hiện trờng thực hiện dự án để có đánh giá ban đầu về dự án có
khả thi hay không. Đội khảo sát tiến hành đánh giá cùng các chỉ tiêu khảo sát để
có kết luận của mình về địa hình, địa chất công trình.
+ Lập dự án tiền khả thi, khả thi: Sau khi có quyết định cho phép lập dự án
của đơn vị chủ quản, chủ nhiệm đồ án có thể tự hặc phối hợp để lập một dự án tiền
khả thi ban đầu cho dự án. Khi dự án có tính chất khả thi và thực hiện đợc thì tiến
hành viết dự án khả thi chính thức. Tuy nhiên không phải dự án nào cũng cần phải
có tiền khả thi, có hay không phụ thuộc vào từng đặc thù của dự án về vốn cũng
nh yêu cầu của Bên A(phía chủ đầu t).
+ Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công: Nếu bớc tiếp theo của Hợp đồng trên
có phần thiết kế, chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng các đơn vị thiết kế, theo cá nhân
tiến hành khảo sát lần nữa bớc thiết kế sơ bộ, hay chính thức về thi công hay kỹ
thuật, tuỳ theo đặc thù của dự án thực hiện.
+ Nghiệm thu, bàn giao tài liệu: Khâu này cần sự phối hợp đồng bộ của các
bộ phận, cá nhân tham gia dự án với tổ hoàn thiện và phòng kinh doanh, bên A,

định
khối lư
ợng thiết
kế

công
nợ
Xác định và đối
chiếu
công
nợ, thanh
toán
Các Bộ chủ quản, phê duyệt các QĐịnh
Chi phí thực hiện
Dự án
II. Tổ chức công tác kế toán:
1. Tổ chức bộ máy tác kế toán:
Phòng Kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết
định của ban lãnh đạo. Bộ máy Kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năng
tham mu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty.
Trởng phòng:
Phụ trách chung chịu trách nhiệm trớc Giám đốc mọi hoạt động của phòng
cũng nh các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính và theo dõi các
hoạt động tài chính của Công ty.
Tổ chức công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài
chính của Nhà nớc.
Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính Kế toán.
Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp động. Kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ Xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối
với các cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty.

toán
công
nợ
Kế
toán
tiền
lơng
Thủ

quỹ
Công
ty
Giao nhiệm vụ
Đối chiếu Tổng hợp
Trởng phòng kế toán Công ty
Báo cáo
2. Hình thức hạch toán kế toán:
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty dùng
hình thức chứng từ ghi sổ theo sơ đồ sau:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

3. Các Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
3.1. Niên độ kế toán:
Bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/ 12 hàng năm.
Riêng nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu Nh Thanh do bắt đầu đi vào
hoạt động từ ngày 1/ 7/ 2005 nên niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/7/2005 và kết
thúc ngày 31/12/2005.
3.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phơng pháp
chuyển đổi các đồng tiền khác:
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi đồng tiền: Theo tỷ giá hiện hành và
điều chỉnh vào cuối kỳ báo cáo.
3.3. Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
3.4. Phơng pháp kế toán tài sản cố định:
- Tài sản cố định đợc ghi sổ theo nguyên giá và hao mòn lũy kế.
- Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơng pháp tuyến tính dựa vào thời
gian sử dụng ớc tính của TSCĐ. Tỷ lệ khấu hao đợc căn cứ theo quyết định số
206/2003/QĐ- BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính.
- Giá trị đầu t xây dựng Nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu Nh Thanh
đến thời điểm 31/12/2004 đang đợc công ty Kiểm toán độc lập kiểm tra quyết toán
giá trị hoàn thành nên cha kết chuyển sang tài sản cố định, do đó cha tính khấu
hao cho các tài khoản này. Hiện tại giá trị nêu trên đang đợc tập hợp trên tài khoản
Xây dựng cơ bản dở dang.
3.5. Phơng pháp xác định doanh thu:
- Doanh thu của khối t vấn công ty đợc xác định trên cơ sở giá trị nghiệm
thu, các quyết định phê duyệt, biên bản đối chiếu, thanh lý hợp đồng, . Từ các
công việc đã hoàn thành. Do xuất phát từ đặc thù lĩnh vực kinh doanh doanh thu
của công ty thờng có sự điều chỉnh đối với từng công trình, dự án.
- Doanh thu bán háng của nhà máy chế biến TPXK Nh Thanh đợc ghi nhận
theo hóa đơn tài chính do công ty phát hành. Công ty thc hiện việc kê khai nộp
thuế GTGT khoản doanh thu này tại Hà Nội.

+ Đại học, cao đẳng : 65 ngời
+ Trung cấp : 17 ngời
+ Trình độ 12/12 : 2 ngời
Số lợng lao động ở công ty khá ổn định, nếu giảm chủ yếu do nghỉ hu, số l-
ợng tăng không đáng kể do khâu tuyển chọn lao động của công ty khá chặt chẽ,
yêu cầu cao.
Công ty tiến hành quản lý lao động không những theo qui định, sổ theo dõi
mà còn theo cách riêng của công ty nh phân cấp quản lý theo xởng, cấp sổ lao
động, có mã số lao động.
Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc đầy đủ trình độ chuyên
môn tay nghề của ngời lao động là một trong các vấn đề cơ bản thờng xuyên đợc
sự quan tâm của công ty. Các chế độ thởng, phạt thích đáng đối với ngời lao động,
khuyến khich sáng tạo, ý tởng cũng nh có sáng kiến nhằm nâng cao năng lực sẵn
có của công ty, tăng khả năng cạnh tranh đợc công ty áp dụng hết sức có hiệu quả.
Công ty theo dõi lao động theo hai bộ phận khác nhau:
- Bộ phận lao động gián tiếp: Theo dõi lao động theo bảng chấm công theo
từng đơn vị, có rà soát và xác nhận của lãnh đạo đơn vị và phòng tổ chức
hành chính.
- Bộ phận trực tiếp: Do khoán sản phẩm nên không thực hiện chấm công mà
theo báo cáo và quản lý của từng đơn vị phòng ban, xởng có xác nhận của
xởng trởng và trởng phòng.
Bảng chấm công và bảng theo dõi lao động ở các đơn vị trực tiếp sẽ phản ánh
đầy đủ thời gian lao động cũng nh nghỉ việc có lý do của từng cá nhân, kế toán
căn cứ vào đó xác định và tính các khoản phải trả thích hợp cho ngời lao động đợc
hởng hoặc phạt.
Cách tính lơng và các khảon trích theo lơng:
Các phòng ban quản lý có trách nhiệm theo dõi ghi chép số lợng lao động có
mặt, vắng mặt. nghỉ phép, nghỉ ốm vào bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập
do Bộ tài chính qui định và đợc treo tại phòng kế toán.
Đơn giá tiền lơng đợc bộ phát triển và nông thôn duyệt:

nghiệp đợc áp dụng
400 430 460
2 Quỹ lơng của cán bộ, viên chức
nếu cha đợc tính trong định mức
lao động
- Biên chế
III Đơn giá tiền lơng % 56 56 59
IV Quỹ tiền lơng làm thêm giờ Ng.đ 50.000 50.000
V Tổng quỹ tiền lơng chung Ng.đ 3.410.000 4.096.151 3.769.100
VI Tiền lơng bình quân theo đơn
giá
Ng.đ 1.579 1.707 1.795
Hà Nội, ngày tháng năm
Kế toán trởng Giám đốc Công ty
Công ty áp dụng hình thức trả lơng khoán đối với bộ phận trực tiếp sản xuất:
Công ty khi giao việc cho các xởng sẽ ký hợp đồng giao khoán nội bộ với chủ
nhiệm đồ án( hoặc chủ trì công trình- đối với khảo sát). Trong hợp đồng giao
khoán nêu õ tỷ lệ khoán cho công trình là bao nhieu và bao gồm các mục chi phí
nào. nếu là 35% thì: 25% là lơng; 10% là chi công tác phí, tiếp khách.
Hiện tại tỷ lệ khoán cho các xởng là 25% trên doanh thu. Các chủ nhiệm đồ án sẽ
chia lơng cho các thành viên tham gia nh sau:
- 10% cho chu nhiệm đồ án.
- 5% cho bộ phận kiểm tra
- 10% cho tổ hoàn thiện.
- 10% cho bộ phận tính dự toán.
- 40% cho các bản vẽ kiến trúc.
- 25% cho các bản vẽ kết cấu.
Hàng tháng công ty ứng lơng cho các bộ phận trực tiếp với mức lơng bình
quân 700.000/ ngời. Khi một công trình nào đó hoàn thành, phòng tài chính và
kinh doanh xác định với chủ nhiệm đồ án về khối lợng nghiệm thu bàn giao, từ đó

với công
nhân viên
Sổ cái các tài khoản 334, 338
Bảng cân đối P/S Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ
Quan hệ đối chiếu
- Bảng chấm công Mẫu số 01 TĐTL
- Bảng thanh toán tiền lơng Mẫu số 02 TĐTL
- Bảng thanh toán BHXH Mẫu số 04 TĐTL
- Bảng thanh toán tiền thởng Mẫu số 05 TĐTL
- Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07 TĐTL
- Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 08 TĐTL
- Sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên.
- Sổ cái tài khoản 334, TK 338
c. Qui trình kế toán:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán công ty hạch
toán và ghi sổ kế toán theo sơ đồ sau

Giải thích quy trình kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc kế toán tiền lơng lập Chứng từ ghi sổ.
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào Sổ
chi tiết thanh toán với công nhân viên, dùng vào Bảng phân bổ tiền lơng và
BHXH. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ định kỳ 6 tháng đầu năm và sáu tháng
cuối năm kế toán vào sổ cái các TK 334, 338, rồi từ sổ cái vào bảng cân đối phát
sinh và lập báo cáo tài chính.
4.2 Kế toán vốn bằng tiền:
a. Giới thiệu chung về phần hành:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD thuộc tài sản lu động của
doanh nghiệp, đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan

Trích đoạn Tình hình thực tế về kế toán tiền mặt tại công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Nông Thôn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status