Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm cuối cùng của thiên niên kỷ thứ hai này, nớc ta đang tồn tại một
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Với sự cạnh tranh gay gắt trong vòng xoáy
khốc liệt của cơ chế mới, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải nỗ lực
hết mình để tồn tại và phát triển.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý tài
chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
nói chung và kinh doanh nói riêng. Bởi thế, việc chấp hành đúng các nguyên tắc hạch toán
kinh doanh là việc làm cần thiết và tích cực của mỗi doanh nghiệp để có đợc tình trạng tài
chính lành mạnh, đủ sức cạnh tranh trong mọi điều kiện thị trờng.
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng, luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vì
chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi thế,
muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh việc sản xuất ra sản phẩm chất lợng cao, doanh
nghiệp còn phải tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Có nh vậy, doanh nghiệp mới
có thể tăng nhanh tích luỹ, tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên.
Để đạt đợc điều đó, trớc hết doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản suất và
tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ
giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích đánh giá đợc tình hình về sử dụng lao
động, vật t, tiền vốn có hiệu quả hay không, từ đó đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra những quyết định phù hợp cho sự phát
triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Chính vì vậy, mà việc tổ
chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết
yếu, luôn là một trong những vấn đề thời sự đợc các doanh nghiệp quan tâm.
Công ty T vấn Xây dựng Thuỷ Lợi I là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc
hoạt động rất hiệu quả. Cũng nh mọi doanh nghiệp khác trong nền kinh tế hiện nay, Công
ty rất coi trọng việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đ-
ợc chia thành các loại (thờng gọi là yếu tố) sau:
*Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử dụngcho hoạt động sản
xuất trong kỳ.
*Chi phí nhân công: Phản ánh tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất l-
ơng phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức; và phản ánh phần bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và
phụ cấp lơng phải trả công nhân viên.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
*Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.
b) Phân loại theo mục dích công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chí phí sản xuất đợc chia thành 4 loại:
*Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu và động lực... sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
*Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
của công nhân trực tiếp sản xuất.
*Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng xe và máy thi công để hoàn thành sản phẩm khảo sát thiết kế gồm: tiền khấu
hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lơng các công nhân điều khiển máy thi
công, chi phí về nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công...
*Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
tại các bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại...) bao gồm 6 điều khoản: Chi phí nhân
doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán bằng các
biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t thi công. Giá thành kế hoạch đợc xác
định nh sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức - mức hạ giá thành kế hoạch
* Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế
đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá
thành đơn vị.
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành này phải đảm bảo nh sau:
Giá thành định mức >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
b) Phân loại theo phạm vi tính giá thành
* Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí để
sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành.
* Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện
mặt kết quả. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy, chúng giống nhau
về chất. Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống và
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. Tuy
nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi
phí lại khác nhau về lợng. Điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Nói tóm lại, trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm ngời quản lý
doanh nghiệp phải luôn nắm đợc nguồn gốc phát sinh chi phí, nội dung, tính chất của
từng khoản mục chi phí; các định mức chi phí tại doanh nghiệp; các nguyên nhân
dẫn đến sự tăng, giảm chi phí tại doanh nghiệp; cũng nh các tình hình thực hiện các
kế hoạch giá thành tại doanh nghiệp...
b. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính, có tác dụng tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế. Để phát huy vai trò của công cụ kế toán đối với doanh
nghiệp cần thiết phải có sự tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành. Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành trong các đơn vị sản xuất nói chung và trong các
đơn vị khảo sát thiết kế nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là điều kiện để
phân tích, đánh giá, tổ chức quản lý và sản xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản
trị, đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Để phát huy đợc vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của sản
phẩm, yêu cầu tổ chức sản xuất và yêu cầu của công tác quản lý của doanh nghiệp
mà xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho
phù hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí đã xác định bằng các phơng pháp thích hợp đối với từng loại chi phí, tập
hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí và theo các yếu tố chi phí quy định.
- Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các
định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với chi phí sản xuất
chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, đề xuất các biện pháp tăng c-
ờng quản lý và tiết kiệm chi phí, phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế.
- Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm.
1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
a. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
đợc áp dụng là:
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm;
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm;
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm;
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng;
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất;
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo toàn bộ dây chuyền sản xuất;
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ.
Tuy nhiên, do đối tợng tập hợp chi phí có đặc điểm riêng nên phơng pháp tập
hợp chi phí sản xuất trong các đơn vị khảo sát thiết kế cũng có đặc điểm khác với các
ngành khác. Các phơng pháp tập hợp chi phí chủ yếu áp dụng là:
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình
Theo phơng pháp này, hàng tháng các chi phí phát sinh liên quan đến công trình
nào thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho công trình đó. Các khoản chi phí đợc
phân chia theo các hạng mục giá thành. Giá thành thực tế của đối tợng đó chính là
tổng chi phí đợc tập hợp cho đối tợng kể từ khi bắt đầu cho đến lúc kết thúc công
việc.
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Trong trờng hợp đơn vị khảo sát thiết kế thực hiện hoạt động khảo sát thiết kế
theo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo
từng đơn. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng
là giá thành thực tế của sản phẩm, khối lợng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng.
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng trong các đơn vị
khảo sát thiết kế là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn
đặt hàng của khách hàng mà không kể đến quy mô của công trình hay sự khác biệt
về quy trình công nghệ, về thời gian thực hiện... Đối với các chi phí trực tiếp (chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) phát sinh trong kỳ liên quan
trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo
1) Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công việc, từng
giai đoạn công việc, hay từng công trình.
2) Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan
trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và
đơn vị giá thành lao vụ.
3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan
theo tiêu thức phù hợp.
4) Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Về cơ bản, trình tự tính giá thành của hệ thống kế toán Mỹ là giống Việt nam.
Tuy nhiên, trong kế toán Pháp, vì giá thành bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất
nên trình tự tính giá thành có khác so với kế toán Việt nam, bao gồm 4 bớc chính:
- Tính giá tiếp liệu;
- Tính giá phí sản xuất;
- Tính giá phí tiêu thụ;
- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá sản phẩm hoàn thành.
Tóm lại, do các nớc khác nhau có quan niệm khác nhau về bản chất và chức
năng của chỉ tiêu giá thành nên có sự khác biệt trong việc tính toán, xác định phạm
vi của giá thành, nhng mục tiêu chung đều là nhằm tập hợp và tính toán đầy đủ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình hình thành nên giá trị của sản phẩm.
3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc dùng để phản ánh một cách thờng xuyên,
liên tục tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng tồn kho vào các tài khoản thích
ứng. Vì thế, tại bất kỳ thời điểm nào ngời quản lý cũng có thể biết đợc tình hình hiện
có, biến động tăng giảm của từng loại hàng tồn kho.
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong khảo sát thiết kế, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí
về vật t dùng để phục vụ cho hoạt động khảo sát thiết kế nh các loại thớc đo đạc địa
hình, các loại mũi khoan, ống khoan, ống chèn, các loại phụ tùng thay thế, văn
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiêu chuẩn để phân bổ cho từng đối tợng có thể là khối lợng sản phẩm sản xuất,
chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí tiền lơng... Các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp mà lựa
chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuất trong
kỳ, cuối kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê xác định giá trị nguyên vật liệu còn
lại cuối kỳ cha sử dụng và giá trị phế liệu thu hồi trong kỳ. Chi phí này đợc xác định
nh sau:
Chi phí thực tế Giá trị nguyên liệu Giá trị nguyên liệu Giá trị phế liệu
nguyên vật liệu = vật liệu xuất dùng - vật liệu cha dùng - thu hồi
trong kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
khảo sát thiết kế trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp không sử dụng hết đợc nhập lại
kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử
dụng cho hoạt động khảo sát thiết kế trong kỳ vào bên Nợ TK 154 -
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tợng
để tính giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán một số hoạt động chủ yếu
- Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động khảo sát thiết kế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
động thuê ngoài theo loại công việc) nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ
cấp có tính chất lơng.
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên quỹ lơng nhân công trực tiếp của hoạt động
khảo sát thiết kế.
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 622:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động khảo sát thiết kế bao
gồm tiền lơng, tiền công lao động và các khoản phụ cấp có tính chất lơng.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 154 -
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hạch toán một số hoạt động chủ yếu
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động
khảo sát thiết kế gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng (kể cả khoản phải trả về
tiền công nhân công thuê ngoài), ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334, 111, 112 - Lơng công nhân sản xuất
- Trong kỳ, theo kế hoạch, trích trớc vào chi phí các khoản lơng phép, ngừng
sản xuất theo kế hoạch.
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
- Cuối kỳ, kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo
đối tợng tập hợp chi phí, ghi:
đích khác. Ngoài ra, trong khoản mục chi phí sử dụng máy cũng không bao gồm các
khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên lơng phải
trả công nhân sử dụng máy thi công.
Nh vậy, để có thể hạch toán chính xác chi phí sử dụng máy cho các đối tợng tr-
ớc hết phải tổ chức hạch toán tốt công việc hàng ngày của máy: Theo dõi về loại
máy, đối tợng phục vụ, khối lợng công việc hoàn thành, số ca làm việc thực tế...
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản
623 - "Chi phí sử dụng máy thi công".
Tài khoản này chỉ dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với tr-
ờng hợp doanh nghiệp thi công theo phơng thức hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy). Trờng hợp doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng máy, thì các chi phí
phát sinh không đợc hạch toán vào tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy mà đợc
hạch toán trực tiếp vào các tài khoản chi phí sản xuất 621, 622, 627.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 623:
Bên Nợ: - Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Bên Nợ tài khoản 154 -
"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công" có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231 - Chi phí nhân công
- TK 6232 - Chi phí vật liệu
- TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán cụ thể
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy:
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 334, 111 - Tiền lơng công nhân sử dụng máy
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe,
máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho xe máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có các TK 111, 112, 331, 152, 153, ...
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6234) - Chi phí khấu hao xe máy thi công
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện,
nớc, tiền thuê TSCĐ,...), ghi:
Nợ TK 623 (6237) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331
- Chi phí bằng tiền phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca
máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp thuê ca máy thi công:
- Khi trả tiền thuê xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 627 (6277) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 111, 112, 331
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, đơn vị thi công bao gồm: L-
ơng nhân viên quản lý đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, các
khoản trích bảo hiểm xã hội (15%), bảo hiểm y tế (2%), kinh phí công đoàn (2%)
theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,
nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh
nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác
liên quan tới hoạt động của đội.
Từng nội dung chi phí sản xuất chung ở trên đợc tập hợp và theo dõi theo từng
đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành. Trờng hợp không thể hạch toán trực tiếp đ-
ợc thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ các chi phí này theo phơng pháp thích hợp.
Thông thờng, đối với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế thì chi phí này đợc phân bổ
theo tỷ lệ với giá trị sản lợng thực hiện của từng đối tợng hạch toán.
* Tài khoản sử dụng:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - Chi
phí sản xuất chung.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 627:
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 - Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSC Đ
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 152, 153, 142 TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK 154
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kết chuyển chi phí
xuất dùng cho quản lý đội sản xuất sản xuất chung
TK 334, 338
Lơng nhân viên quản lý, các khoản Các khoản chi phí sản xuất
trích theo lơng của công nhân viên chung đợc giảm trừ
TK 214
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị hao mòn của máy móc
phục vụ sản xuất
TK 111, 112
Các chi phí khác
e. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Việc tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong các doanh
nghiệp khảo sát thiết kế cũng tơng tự nh các doanh nghiệp khác. Trớc đây, để phục
vụ cho việc tính giá thành toàn bộ của sản phẩm khảo sát thiết kế, và làm căn cứ để
đối chiếu với dự toán, bên cạnh việc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào
cuối kỳ, kế toán còn phải phân bổ chi phí quản lý cho các công trình, hạng mục công
trình hoàn thành. Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng đối tợng này
sẽ đợc cộng với chi phí sản xuất chung để tạo thành khoản mục chi phí chung trong
giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế. Tuy nhiên, hiện nay, khoản mục chi phí này
không cần phải phân bổ cho các đối tợng nữa mà đợc kết chuyển thẳng vào tài khoản
911 - Xác định kết quả. Mặc dù vậy, đối với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế nói
riêng, khoản chi phí này vẫn rất có ý nghĩa trong việc xác định đúng đối tợng hạch
toán chi phí cũng nh trong công tác quản lý hạch toán chi phí.
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để tập hợp và phản ánh các chi phí quản lý chung của
TK 111, 112
Các chi phí khác
4. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp phản ánh không thờng xuyên, liên
tục tình hình biến động tăng, giảm của tất cả các loại hàng tồn kho vào các tài khoản
thích ứng. Để xác định đợc giá trị hàng tồn kho xuất sử dụng trong kỳ cần phải dựa
vào kết quả kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp này thờng chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp ít có biến động trong
công tác nhập xuất vật t, tài sản; hay nói cách khác là các biến động về vật t của
doanh nghiệp ít phát sinh tại kho mà thờng đợc chuyển thẳng từ nơi cung cấp đến nơi
sản xuất (không qua kho).
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên vật liệu xuất
dùng rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý và tiêu thụ sản
phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán cần theo dõi chi
tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng hoặc dựa vào mục đích sử dụng
hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để phản ánh cho các chi phí phát sinh về vật t trong kỳ, kế toán theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Các chi phí trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật
liệu mà đợc ghi một lần vào cuôí kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định đợc giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng.
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệu
xuất trong kỳ nhập trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Nội dung phản ánh của tài khoản 621 nh sau:
Bên Nợ: - Giá trị nguyên vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất trong
kỳ.
khoản 154 phải đợc mở chi tiết cho từng công việc, từng giai đoạn công việc hay cho
cả công trình. Và để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản xuất khảo sát thiết kế thực tế
phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất khảo sát thiết kế đợc phản ánh trên tài khoản
154 phải đợc phân loại theo từng khoản mục chi phí.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:
Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phí sản xuất chung trong kỳ liên quan đến giá thành
sản phẩm khảo sát thiết kế công trình;
Bên Có: - Giá thành công tác khảo sát thiết kế hoàn thành bàn giao (từng phần,
hoặc toàn bộ) đợc coi là tiêu thụ;
Số d bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tợng hạch
toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ chi phí nhân công (kể cả nhân công
thuê ngoài) cho từng đối tợng hạch toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng hạch toán liên quan, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Giá thành thực tế sản phẩm khảo sát thiết kế hoàn thành bàn giao:
25
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK
Sản phẩm dở dang ở đơn vị khảo sát thiết kế là những sản phẩm còn đang trong
quá trình khảo sát cha hoàn thành hoặc đang còn trong giai đoạn thiết kế, hay những
sản phẩm đã hoàn thành nhng cha đợc nghiệm thu về mặt chi phí cũng nh kỹ thuật.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản
phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một
trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm
khảo sát thiết kế trong kỳ.
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý, trớc hết phải tổ chức kiểm
kê chính xác khối lợng công việc hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn
mức độ hoàn thành của khối lợng công việc dở dang so với khối lợng hoàn thành
theo quy ớc ở từng giai đoạn sản xuất. Khi đánh giá sản phẩm dở dang cần phải có sự
kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động để xác minh mức độ
hoàn thành của khối lợng khảo sát thiết kế dở dang.
Thông thờng, các doanh nghiệp khảo sát thiết kế thờng áp dụng phơng pháp hạch
toán chi phí trực tiếp cho các đối tợng hạch toán, các chi phí liên quan đến nhiều đối t-
ợng thì đợc phân bổ theo tỷ lệ sản lợng thực hiện trong kỳ. Vì vậy, giá trị sản phẩm dở
dang ở các doanh nghiệp này đợc xác định tơng đối dễ dàng:
G
ddCK
= G
ddĐK
+ T
cpTK
Trong đó: G
ddCK
là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
G
ddĐK
là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
T