Một số giải pháp hạn chế hành vi tham nhũng, có ý làm tái quy định của cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng thương mại tại TPHCM - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

PHẠM QUỐC KỲ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

PHẠM QUỐC KỲ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số:

60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.1.1. Khái niệm về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân
hàng thương mại............................................................................................... 3
1.1.2. Một số đặc trưng cơ bản của hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định
trong ngân hàng thương mại. ............................................................................ 6
1.1.3. Các loại hành vi tham nhũng, cố ý làm trái phổ biến trong ngân hàng
thương mại. ...................................................................................................... 7
1.2. Một số nghiên cứu về tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng của một
số tác giả trên thế giới. ......................................................................................... 8
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong
ngân hàng. ......................................................................................................... 10
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan. ................................................................... 10
1.3.1.1. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước. ............. 10
1.3.1.2. Môi trường pháp lý. ....................................................................... 10
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ....................................................................... 11
1.3.2.1. Công tác quản lý, kiểm tra kiểm soát nội bộ................................... 11
1.3.2.2. Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh. ...................................... 12


1.3.2.3. Chế độ đãi ngộ nhân viên của ngân hàng. ...................................... 12
1.4. Mô hình lý thuyết về tham nhũng, cố ý làm trái trong ngân hàng và các giả
thuyết. ................................................................................................................ 13
1.4.1. Mô hình nghiên cứu. ............................................................................ 13
1.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu. ................................................................... 14
1.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc hạn chế tham
nhũng, cố ý làm trái quy định và bài học cho Việt Nam. .................................... 15
1.5.1. Kinh nghiệm phòng, chống tham nhũng, cố ý làm trái quy định của một
số quốc gia trên thế giới. ................................................................................ 15
1.5.1.1. Singapore....................................................................................... 15
1.5.1.2. Hàn Quốc. ..................................................................................... 16
1.5.1.3. Đức................................................................................................ 17

TRÁI QUY ĐỊNH CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN TRONG HỆ THỐNG NHTM TẠI
TP.HỒ CHÍ MINH ................................................................................................ 59
3.1. Định hướng chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng tiêu cực đến năm
2020 theo nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/05/2009 của chính phủ. ................. 59
3.1.1. Quan điểm về phòng chống tham nhũng............................................... 59
3.1.2. Mục tiêu phòng chống tham nhũng. ..................................................... 59
3.1.3. Một số nhóm giải pháp tổng quát. ........................................................ 61
3.2. Một số giải pháp hạn chế tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống
NHTM ở TP. Hồ Chí Minh ................................................................................ 61
3.2.1. Giải pháp từ nội tại hệ thống ngân hàng thương mại. ........................... 61
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ.......................................................................... 65
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết tắt

Tên đầy đủ tiếng Việt

Tên đầy đủ tiếng Anh

ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Asia Commercial Bank

Công ty cho thuê tài chính 2 thuộc Ngân

Development of Vietnam
Military Bank
The Vietnam Development
Bank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam

ATM

Máy rút tiền tự động

SPSS

Phần mềm phân tích dữ liệu thống kê

EFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

Exploratory Factor Analysis

KMO

Kiểm định xem xét sự thích hợp của EFA

Kaiser-Meyer-Olkin

MLR


Transparency International


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. So sánh hành vi cố ý làm trái quy định nhà nước và hành vi tham nhũng. 4
Bảng 2.1. Chỉ số tham nhũng của Việt Nam qua các năm ...................................... 24
Bảng 2.2. Các vụ đại án tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng giai đoạn
2011 - 2014 ........................................................................................................... 27
Bảng 2.3. Cronbach’s alpha của thang đo môi trường pháp lý ............................... 44
Bảng 2.4. Cronbach’s alpha của Công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ ....... 45
Bảng 2.5. Cronbach’s alpha của thang đo Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh
.............................................................................................................................. 46
Bảng 2.6. Cronbach’s Alpha của thang đo Chế độ đãi ngộ nhân viên .................... 47
Bảng 2.7. Cronbach’s alpha của thang đo hành vi tham nhũng, cố ý làm trái ......... 47
Bảng 2.8. Độ tin cậy Cronbach’s alpha của các thang đo trong mô hình ................ 48
Bảng 2.9. Kiểm định KMO và Bartlett cho hành vi tham nhũng, cố ý làm trái....... 48
Bảng 2.10. Tổng phương sai trích thang đo hành vi tham nhũng, cố ý làm trái ...... 49
Bảng 2.11. Bảng trọng số nhân tố của thang đo Tham nhũng trong ngân hàng....... 49
Bảng 2.12. Kiểm định KMO và Bartlett cho phân tích EFA các biến quan sát còn lại
của thang đo (các biến quan sát còn lại đo lường cho các biến độc lập của mô hình)
.............................................................................................................................. 50
Bảng 2.13. Tổng phương sai trích của phân tích EFA cho các biến quan sát của các
biến độc lập ........................................................................................................... 51
Bảng 2.14. Bảng trọng số nhân tố của các biến quan sát ........................................ 52
Bảng 2.15. Tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ........................... 53
Bảng 2.16. Bảng kiểm định sự phù hợp của mô hình ở tập mẫu khảo sát. .............. 55
Bảng 2.17. Bảng kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể ............. 55
Bảng 2.18. Bảng hệ số nhân tố và hệ số phóng đại phương sai .............................. 56



nay số lượng các đề tài nghiên cứu về vấn đề này đang tương đối ít. Do đó, tác giả
quyết định chọn đề tài "Một số giải pháp hạn chế hành vi tham nhũng, cố ý làm trái
quy định của cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí
Minh" để làm đề tài nghiên cứu với mong muốn đóng góp một số quan điểm cũng
như giải pháp cho vấn đề tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống ngân
hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam nói chung.
2.

Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng tham nhũng, cố ý làm trái quy định đang diễn ra trong hệ

thống ngân hàng thương mại ở TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 – 2014.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các hành vi tham nhũng, cố ý làm trái
quy định trong trong hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Đưa ra một số giải pháp hạn chế tham nhũng, cố ý làm trái quy định cho hệ
thống ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu mà tác giả xác định là các hành vi tham nhũng, cố ý

làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng
đến các hành vi này.


2

Đề tài sẽ được nghiên cứu trong phạm vi các ngân hàng thương mại tại TP.
Hồ Chí Minh trong giai đoạn 4 năm từ 2011 – 2014.

Cơ sở lý luận về tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng
thương mại.

1.1.1. Khái niệm về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng
thương mại.
Một nhận thức chung về hành vi tham nhũng, cố ý làm trái được đa số thừa
nhận, đó là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, gắn liền với sự ra đời và tồn tại
của nhà nước. Hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định hiện hữu ở tất cả các
quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị, giàu nghèo, phát triển hay đang phát
triển hoặc kém phát triển. Hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định nảy sinh, tồn
tại và hoành hành do sự hư hỏng, biến chất không chỉ của những người có chức
quyền mà còn của cả những người được giao thực hiện những công vụ bình thường
đã làm biến dạng quyền hạn và công vụ được giao phó. Nói cách khác, quyền hạn
hay công vụ trao cho họ đáng lý ra phải được thực hiện vì lợi ích chung của cả tổ
chức thì lại bị lạm dụng vào mục đích trục lợi cho riêng cá nhân.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2010), tham nhũng là lợi dụng quyền
hành để nhũng nhiễu nhân dân lấy của. Tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về
cuộc đấu tranh quốc tế chống tham nhũng (1969) định nghĩa tham nhũng trong một
phạm vi hẹp, đó là sự lợi dụng quyền lực nhà nước để trục lợi riêng... Theo nghĩa
hẹp và là khái niệm được luật phòng chống tham nhũng Việt Nam (2005) quy định,
tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền
hạn đó vì vụ lợi. Mặc dù được thể hiện theo những cách khác nhau song tham
nhũng được hiểu khá thống nhất trong văn hoá pháp lý ở các nước trên thế giới, đó
là việc lợi dụng vị trí, quyền hạn thực hiện hành vi trái pháp luật nhằm trục lợi cá
nhân hay nói một cách khác tham nhũng là việc sử dụng hoặc chiếm đoạt bất hợp
pháp công quyền hay nguồn lực tập thể.
Về tội cố ý làm trái quy định, theo quy định tại điều 165 bộ luật hình sự năm
1999 quy định tội cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế như sau:



chủ thể là các quan hệ, chính sách quản + Quan hệ sở hữu
lý kinh tế của nhà nước.

+ Hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ
chức trong lĩnh vực quản lý tài sản nói
chung và quản lý tài chính, kinh tế nói


5

riêng.
Về thủ đoạn hành vi
Chủ yếu là lợi dụng chức vụ, quyền hạn Thủ đoạn chủ yếu là lợi dụng chức vụ,
cố ý làm trái với quy định của nhà nước, quyền hạn chiếm đoạt tài sản do mình
đôi khi còn vượt quá quy định quyền hạn trực tiếp quản lý.
mà nhà nước cho phép để làm trái.
Về hình phạt
Cơ bản là nhẹ hơn tội tham ô, tham Về cơ bản là nặng hơn tội cố ý làm trái
nhũng.

quy định nhà nước về quản lý kinh tế.
Một số điểm giống nhau

-

Về chủ thể thực hiện hành vi:

Cả hai hành vi chủ thể đều là những người có chức vụ, quyền hạn mà lợi dụng
chức vụ quyền hạn của mình để làm trái quy định và chiếm đoạt tài sản.
-

hàng. Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán bộ, nhân viên, chuyên viên và
lãnh đạo các ngân hàng.
Thứ hai, chủ thể tham nhũng, cố ý làm trái lợi dụng chức vụ, quyền hạn được
giao.
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng nói riêng và hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định nói chung. Khi thực hiện hành vi tham nhũng, cố ý
làm trái quy định trong ngân hàng, chủ thể tham nhũng, cố ý làm trái phải sử dụng
“chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang lại lợi ích cho mình,
cho gia đình mình, cho người khác, hoặc cho tổ chức khác. Đây là yếu tố cơ bản để
xác định hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Những cán bộ ngân hàng có
chức vụ, quyền hạn nhưng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thì không thể có
hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Mặt khác, không phải mọi hành vi của
các cán bộ ngân hàng có chức vụ, quyền hạn mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó
đều được coi là hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Ở đây có sự giao thoa
giữa hành vi này với các hành vi tội phạm khác, do vậy cần lưu ý khi phân biệt hành
vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định với các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Thứ ba, mục đích của hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định là vụ lợi.
Hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định nói chung và hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngành ngân hàng nói riêng là những hành vi cố


7

ý. Mục đích của hành vi này là vụ lợi. Nếu chủ thể thực hiện hành vi gây tác hại cho
hệ thống ngân hàng nhưng không cố ý thì hành vi đó không được cho là hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái quy định. Yếu tố vụ lợi ở đây được hiểu là các lợi ích vật
chất hoặc tinh thần mà các cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng đạt được
hoặc có thể đạt được thông qua hành vi trái phép của bản thân.
Hiện tại, pháp luật Việt Nam quy định việc đánh giá tính chất và mức độ

là việc cá nhân cán bộ nhân viên ngân hàng lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp
hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác và
dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không
làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc
làm một việc không được phép làm.
- Giả mạo trong công tác: là việc các cán bộ nhân viên ngân hàng vì vụ lợi
hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các
hành vi sau đây:
+ Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
+ Làm, cấp giấy tờ giả;
+ Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi các cán bộ nhân viên ngân
hàng có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cá nhân, đơn vị kinh doanh
nhằm đạt được các mục đích định sẵn.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của ngân hàng vì vụ
lợi.
- Nhũng nhiễu vì vụ lợi.
- Không thực hiện nhiệm vụ vì vụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân trong hệ thống ngân hàng để bao
che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp
luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì
vụ lợi.
1.2. Một số nghiên cứu về tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng của
một số tác giả trên thế giới.


9

Vấn đề tham nhũng trong hệ thống ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đã
được khá nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của Hossein

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định
trong ngân hàng.
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan.
1.3.1.1. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước.
Là một nhân tố tương đối quan trọng ảnh hưởng đến vấn đề tham nhũng, cố ý
làm trái quy định tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Với vai trò là mạch máu và
hoạt động với mục tiêu chu chuyển, cung cấp vốn cho các ngành trong nền kinh tế,
ngân hàng là một định chế lớn và tương đối nhạy cảm với biến động của thị trường.
Với một môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định, tình hình kinh doanh của các
cá thể trong nền kinh tế gặp nhiều thuận lợi thì nhu cầu vốn của nền kinh tế gia
tăng, đây chính là điều kiện tốt cho ngân hàng hoạt động và phát triển, đời sống của
cán bộ nhân viên được nâng cao. Thêm vào đó, tình hình kinh doanh tốt của các
ngành kinh tế khiến cho khả năng trả nợ của các chủ thể được đảm bảo, từ đó hạn
chế được những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ ngân hàng đối với các doanh
nghiệp khó khăn, hay các hành vi cấu kết của doanh nghiệp với cán bộ ngân hàng
để lấy tiền ngân hàng phục vụ những mục đích riêng.
Ngược lại, nếu môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bất ổn thì chắc chắn tình
hình kinh doanh của cả ngân hàng lẫn các ngành khác đều đi xuống, từ đó sẽ phát
sinh rất nhiều trường hợp tiêu cực như cán bộ cậy quyền, làm ẩu, làm liều hay bắt
tay cùng với doanh nghiệp ngoài để bòn rút tiền hay tài sản của ngân hàng.
1.3.1.2. Môi trường pháp lý.
Mặc dù ít được các tác giả trên thế giới nhắc đến trong các bài nghiên cứu
của mình nhưng theo tác giả, môi trường pháp lý chính là một nhân tố hết sức quan
trọng ảnh hưởng đến các hành vi tham nhũng và cố ý làm trái quy định trong ngân
hàng. Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động của ngân hàng và một số ngành nghề liên quan. Trong nền kinh
tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng
rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ


Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ là nhân tố tố được nhắc đến nhiều nhất trong các
nghiên cứu của Idowu Abiola & ctg (2013), Ashu Khanna (2009), Olaoye Clement


12

Olatunji (2009), Eseoghene Joseph Idolor (2010), Uket Eko Ewa (2012). Các tác
giả này đều cho rằng có một mối quan hệ ngược chiều giữa công tác kiểm tra kiểm
soát nội bộ và các hành vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định trong ngân hàng.
Điều đó có nghĩa là nếu cơ chế kiểm soát nội bộ trong ngân hàng càng sâu sát, chặt
chẽ và vững mạnh thì sẽ có tính răn đe đối với nhân viên có hành vi tham nhũng, cố
ý làm trái quy định. Ngược lại, nếu cơ chế kiểm soát nội bộ trong ngân hàng yếu,
thiếu chặt chẽ thì sẽ tạo cơ hội cho nhân viên dễ dàng thực hiện hành vi tham
nhũng, gian lận này. Như vậy, trong mô hình quản trị ngân hàng thì hệ thống kiểm
soát nội bộ luôn là một yếu tố mang tính sống còn. Nó điều chỉnh hành vi của các
thành phần nghiệp vụ, không chỉ giới hạn trong kiểm soát chức năng kinh doanh,
kiểm soát tài chính mà còn điều chỉnh toàn bộ các chức năng như: quản trị điều
hành, bộ máy tổ chức, nhân sự từ đó giúp ngăn ngừa, hạn chế được các hành vi
tham nhũng, cố ý làm trái.
1.3.2.2. Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh.
Thông thường, hệ thống của một ngân hàng thường bao gồm các cấp: Hội
sở chính; Sở giao dịch và các chi nhánh; các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực
thuộc Sở giao dịch, các chi nhánh. Mỗi cấp đều có chức năng và quyền hạn khác
nhau và tùy vào chính sách cũng như quy mô của từng ngân hàng, mà mức độ phân
quyền cho các đơn vị kinh doanh cũng sẽ khác nhau. Mức độ phân quyền càng lớn,
quyền tự quyết càng cao sẽ giúp cho đơn vị gia tăng tính chủ động trong công tác
kinh doanh và nghiễm nhiên, quyền lực của đơn vị kinh doanh sẽ lớn, khả năng
kiểm soát của hội sở chính sẽ bị giảm, từ đó thúc đẩy động cơ gây ra các hành vi
tham nhũng, làm trái quy định, làm liều. Và ngược lại, với cơ chế tập trung, tất cả
quyền phán quyết đều do hội sở chính đưa ra và các đơn vị kinh doanh chỉ thực thi

hợp qua phần lý thuyết đã nêu ở trên tác giả lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính để
đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đã được xác định đến hành vi tham nhũng
trong hệ thống ngân hàng thương mại. Với nhân tố môi trường kinh tế, chính trị, xã
hội theo đánh giá của bản thân tác giả nhân tố này chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến hành
vi tham nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng thông qua 4 nhân tố còn lại nên tác
giả sẽ không đưa vào mô hình. (Xem hình 1.1)


14

THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH
(NB)

MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ
(PL)

CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
(RE)

CÔNG TÁC QUẢN LÝ,
KIỂM TRA KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
(IC)

MỨC ĐỘ CHỦ ĐỘNG
CỦA ĐƠN VỊ KINH
DOANH
(DI)


(NB)

Công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ càng chặt chẽ thì hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định ngân hàng càng khó xảy ra và ngược lại.
H3: Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh tác động cùng chiều đến hành vi tham
nhũng, cố ý làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng thương mại.


15
MỨC ĐỘ CHỦ ĐỘNG CỦA
ĐƠN VỊ KINH DOANH
(DI)

THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH
(NB)

H3 +

Mức độ chủ động của đơn vị kinh doanh càng cao thì hành vi tham nhũng,
cố ý làm trái quy định ngân hàng càng dễ xảy ra và ngược lại.
H4: Chế độ đãi ngộ nhân viên tác động ngược chiều đến hành vi tham nhũng, cố ý
làm trái quy định trong hệ thống ngân hàng thương mại.
CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN
VIÊN
(RE)

THAM NHŨNG, CỐ Ý
LÀM TRÁI QUY ĐỊNH
(NB)

16

Để giảm thiểu cơ hội tham nhũng, việc đầu tiên là có chế độ đãi ngộ, tăng
lương và tạo cơ hội làm việc cho cán bộ, công chức. Từ tháng 4-2007, Singapore
điều chỉnh mức lương chuẩn, thi hành chế độ lương mới, theo đó, mức lương của bộ
trưởng và công chức ở Singapore thuộc vào loại cao nhất thế giới. Chế độ đãi ngộ
này là một trong những nguyên nhân góp phần quyết định vào những thành công
của Singapore trong chống tham nhũng.
1.5.1.2. Hàn Quốc.
Từ năm 2003, Hàn Quốc tiến hành công cuộc đổi mới chính phủ với một
trong các mục tiêu là xây dựng một chính phủ minh bạch. Nhằm đạt được mục tiêu
này, Chính phủ Hàn Quốc chỉ đạo thực hiện kê khai tài sản, mở rộng giao dịch điện
tử và đẩy mạnh chống tham nhũng. Với quan điểm coi trọng việc phòng ngừa tham
nhũng, Hàn Quốc đã triển khai mạnh mẽ các biện pháp sau:
- Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức cho công chúng về phòng, chống
tham nhũng trên cơ sở đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về phòng, chống tham
nhũng. Đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào hệ thống sách giáo khoa, tăng
cường chương trình giảng dạy về chống tham nhũng trong các trường học và các cơ
quan, tổ chức khu vực công; tiến hành các chiến dịch, phối hợp với các tổ chức phi
chính phủ nhằm thay đổi tư duy của công chúng về vấn đề tham nhũng; tăng cường
hợp tác quốc tế về chống tham nhũng.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, chú ý giáo dục đạo đức
cho công chức, trên cơ sở ban hành Bộ Quy tắc ứng xử đối với cán bộ, công chức;
cải thiện chế độ tiền lương và thực hiện các chính sách liên quan đến quyền lợi cho
cán bộ, công chức. Bên cạnh việc xây dựng Luật Đạo đức công vụ, Luật Hành vi
ứng xử đối với cán bộ, công chức và các quy định về đăng ký tài sản của cán bộ,
công chức, Chính phủ Hàn Quốc còn ban hành quy định về kê khai và công khai tài
sản của cán bộ, công chức nhằm ngăn ngừa cán bộ, công chức tích tụ tài sản bất hợp
pháp.
- Xây dựng nền móng pháp lý cho việc chống tham nhũng. Chính phủ Hàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status