THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU VỰC KINH TẾ VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN QUA
I. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu vực kinh tế của Việt
Nam
Hiện nay, thực trạng về thu hút vốn đầu tư nước ngoài được xem là vấn đề rất
quan trọng đối với nước ta, đặc biệt là lúc toàn thế giới đang lâm vào cuộc khủng hoảng
kinh tế trầm trọng mà xuất phát từ cuộc khủng hoảng nền kinh tế Mỹ. Vì vậy, đòi hỏi
Đảng và nhà nước ta cần có những biện pháp để giữ được sức hút nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Để hiểu rõ hơn thực trạng thu hút vốn đầu tư của nước ta trong
những thời gian qua, chúng ta hãy xem qua bảng biểu tổng kết từ cục đầu tư nước ngoài
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thể hiện sức thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài của
nước ta trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay.
Bảng 1: tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 2000 - 2008
Năm số dự án được cấp phép vốn đăng ký
(triệu USD)
vốn thực hiện
(triệu USD)
2000 389 2696 2414
2001 550 3230 2451
2002 802 2963 2591
2003 748 3146 2650
2004 723 4222 2852
2005 922 6339 3289
2006 797 7566 4105
2007 1445 21312 8028
2008 1171 64011 10419
Từ bảng biểu trên ta có thể thấy đến năm 2008 vừa qua, số vốn đăng ký đầu tư
trực tiếp nước ngoài đã tăng đột biến. Từ đó thể hiện Việt Nam đã thực sự thu hút được
rất nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua đó cũng thấy rằng nước ta là nước rất có
tiềm năng cho các nhà đầu tư nước ngoài. Điều đó cũng đòi hỏi nước ta cũng phải có
ngành.
Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng lớn nhất
với 5.745 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 50 tỷ USD, chiếm 66,8% về số dự
án, 61% tổng vốn đăng ký và 68,5% vốn thực hiện.
Bảng 2: Thu hút vốn FDI ngành công nghiệp và xây dựng
STT Chuyên ngành Số dự án
Vốn đầu tư
(USD)
Vốn thực hiện
(USD)
1 CN dầu khí 38 3,861,511,815
5,148,473,303
2 CN nhẹ 2,542
13,268,720,908
3,639,419,314
3 CN nặng 2,404
23,976,819,332
7,049,365,865
4 CN thực phẩm 310
3,621,835,550
2,058,406,260
5 Xây dựng 451
logicstics)
208 4.287 721
2 Du lịch - Khách sạn 223 5.883 2.401
3 Xây dựng văn phòng, căn
hộ để bán và cho thuê
153 9.262 1.892
4 Phát triển khu đô thị mới 9 3.477 283
5 Kinh doanh hạ tầng KCN-
KCX
28 1.406 576
6 Tài chính – ngân hàng 66 897 714
7 Văn hoá - y tế – giáo dục 271 1.248 367
8 Dịch vụ khác (giám định,
tư vấn, trợ giúp pháp lý,
nghiên cứu thị trường...)
954 2.145 445
Tổng cộng 1.912 28.609 7.399
Trong năm 2007 tuy vốn đầu tư đăng ký tiếp tục tập trung vào lĩnh vực công
nghiệp (50,6%), nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư mạnh vào lĩnh vực dịch vụ,
chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của cả nước, tăng 16,5% so với năm 2006 (31,19%) với
nhiều dự án xây dựng cảng biển, kinh doanh bất động sản, xây dựng khu vui chơi, giải
trí.v.v.
- ĐTNN trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư nghiệp.
Dành ưu đãi cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực Nông Lâm ngư nghiệp đã được
chú trọng ngày từ khi có luật đầu tư nước ngoài 1987. Tuy nhiên đến nay do nhiều
nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân rủi ro đầu tư cao trong lĩnh vực này, nên kết quả
thu hút ĐTNN vào lĩnh vực Nông – Lâm ngư chưa được như mong muốn.
Đến hết năm 2007, lĩnh vực Nông- Lâm- Ngư nghiệp có 933 dự án còn hiệu lực,
tổng vốn đăng ký hơn 4,4 tỷ USD, đã thực hiện khoảng 2,02 tỷ USD; chiếm 10,8% về
1,856,710,521
2 Thủy sản 130
450,187,779
169,822,132
Tổng số 933
4,465,021,278
2,026,532,653
Sau đây là bảng tổng hợp đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lĩnh vực.
Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế
Lĩnh vực Số dự án
Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn đầu tư
(Tr.USD)
Tỷ trọng
(%)
Công nghiệp và xây
dựng
5.745 66,8 20.042,5 68,5
Nông lâm ngư nghiệp 933 10,8 7.399 6,9
Các ngành dịch vụ 1.912 22,4 15.632 24,6