ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
Phạm Văn Nghĩa
Đề tài:
“HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH
ĐÔNG ĐÔ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
Phạm Văn Nghĩa
Đề tài:
“HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH
ĐÔNG ĐÔ”
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài : „„ Huy động tiền gửi tại
ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Đông Đô ‟‟ là kết quả của
quá trình học tập và nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn được thu thập ban
đầu hoặc trích dẫn từ các nguồn tin cậy, bảo đảm tính chính xác, rõ ràng ; việc
xử lý, phân tích và đánh giá các số liệu được thực hiện một cách trung thực,
khách quan.
Hà nội, tháng 12 năm 2014
Học viên
Phạm Văn Nghĩa
TÓM TẮT
Mục đích của luận văn là tìm ra các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp
nhằm tăng cường huy động tiền gửi tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt chi
nhánh Đông Đô.
Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
là :
- Khái quát, hệ thống hóa các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng
đến công tác huy động tiền gửi tại chi nhánh, phân tích các kết quả của các
công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này trước đây.
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố này đến công tác huy
động tiền gửi trên cơ sở kết quả nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn thực tế
cán bộ ngân hàng, những người làm thực tiễn có liên quan đến huy động
tiền gửi.
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động huy động tiền gửi của
ngân hàng thương mại ..................................................................................... 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động tiền gửi .................. 24
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về việc huy động tiền gửi tại
ngân hàng ....................................................................................................... 29
Chƣơng 2 : PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập thông tin ........................................................... 31
2.2 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 32
2.3 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 33
2.4 Phương pháp so sánh............................................................................ 33
Chƣơng 3 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – ĐÔNG ĐÔ
3.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Đông Đô ........ 35
3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của
ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Đông Đô ......................................... 35
3.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt – Đông Đô ....................................................................... 37
3.2 Thực trạng huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên
Việt – Đông Đô ............................................................................................... 41
3.2.1 Thực trạng biến động của huy động tiền gửi tại chi nhánh ..... 41
3.2.2 Thực trạng kết cấu nguồn tiền gửi tại chi nhánh ..................... 45
3.2.3 Sự phù hợp giữa nguồn vốn tiền gửi và sử dụng vốn ............. 53
3.3 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại chi nhánh ............................ 54
3.3.1 Những kết quả đạt được ............................................................ 54
3.3.2 Những mặt hạn chế ................................................................... 56
3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ......................................................... 58
Chƣơng 4 : GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – ĐÔNG ĐÔ.
HĐV
Huy động vốn
3
NH
Ngân hàng
4
NHNN
Ngân hàng nhà nước
5
NHTM
Ngân hàng thương mại
6
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
7
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Trình độ CBCNV – LiênViêtPost Bank thời điểm 31/12/2013
36
2
Bảng 3.2
Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm
39
3
Bảng 3.3
Tình hình biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi
42
48
8
Bảng 3.8
Tình hình huy động tiền gửi ngắn hạn
50
9
Bảng 3.9
Tình hình huy động tiền gửi trung và dài hạn
52
10
Bảng 3.10
Sự phù hợp giữa nguồn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi
54
11
Bảng 4.1
trung toàn bộ ở Hô ̣i sở chính. Ngoài ra, huy đô ̣ng tiền gửi cũng là một hoạt
động vô cùng cấp thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo đáp
ứng đủ nhu cầu hoạt đô ̣ng kinh doanh cho Chi nhánh . Trong 3 năm qua, mặc
dù phần sử dụng vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp
1
làm ăn thua lỗ và kém hiệu quả, một phần nguồn huy động tiền gửi phải
chuyển lên hội sở chính, chi nhánh hoạt động tại địa bàn quận Ba Đình nên có
nhiều doanh nghiệp cũng như là hộ kinh doanh có nhu cầu về tín dụng lớn.
Do vậy huy động tiền gửi tại chi nhánh là rất cần thiết để tạo nguồn ổn định
lâu dài cho các nhu cầu tín dụng trong tương lai gần.
Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập chuyên ngành
Tài chính ngân hàng, và thông qua hoạt động thực tiễn, tôi đã lựa chọn đề tài:
“ Huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh
Đông Đô ”
1.2. Tình hình nghiên cứu:
- Trên lý thuyết : Nhiều tài liệu đã nghiên cứu các vấn đề về huy động tiền gửi
(khái niệm, đặc điểm, phân loại tiền gửi) như : (Rose, 2002), (Phan Thị Thu
Hà, 2007), (Nguyễn Thị Mùi, 2010)…
- Thực tế : Đã có nhiều công trình tại Việt Nam nghiên cứu về huy động tiền
gửi, tại một số NHTM lớn như : BIDV, VIETCOMBANK hoặc LIENVIET
POSTBANK chi nhánh Kim Liên ( Mai Hoa, 2010), (Hoàng Tuấn, 2012),
(Lan Hương, 2012), (Kim Dung, 2012)…Tuy nhiên tại LIENVIET
POSTBANK – Chi nhánh Đông Đô chưa được nghiên cứu, từ đó tạo khoảng
trống để nghiên cứu phân tích tiền gửi tại chi nhánh trong giai đoạn 20112013
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu và hướng giải quyết :
Luận văn này sẽ đánh giá được tình hình huy động tiền gửi tại Lienviet
Post Bank – Đông Đô thông qua trả lời được các câu hỏi :
Phần giới thiệu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi và tổng quan tình hình
nghiên cứu.
Chƣơng 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu.
3
Chƣơng 3: Thực trạng huy động tiền gửi tại NHTMCP Bưu điện Liên
Việt – chi nhánh Đông Đô .
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tại NHTMCP Bưu
điện Liên Việt – chi nhánh Đông Đô.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI VÀ TỔNG
QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổ ng quan về NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM
NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với
sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác
động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá,
ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền
kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu được.
Theo Peter S. Rose: “Ngân hàng là loại hình tài chính cung cấp một
danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm
và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất
kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. {Rose (2002)}.
tranh giữa các ngân hàng trong nước, với các ngân hàng nước ngoài, và với
các tổ chức tài chính phi ngân hàng…).
Thứ năm: Mức độ rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là rất cao. Vì vậy các
NHTM luôn phải đối đầu với rủi ro phải có những biện pháp hữu hiệu để
phòng ngừa và hạn chế rủi ro (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị
trường…).
Thứ sáu: NHTM phải chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của các cơ
quan quản lý vĩ mô. Các NHTM mặc dù cạnh tranh gay gắt với nhau nhưng
lại cần phải có sự thống nhất về một số nghiệp vụ, phải hỗ trợ nhau về thanh
khoản, vốn kinh doanh, chia sẻ rửi ro, để đảm bảo an toàn cho từng ngân hàng
như cho từng hệ thống và cho nền kinh tế.
6
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM
Vai trò to lớn của NH đối với sự phát triển kinh tế xã hội xuất phát từ
chính đặc trưng của hoạt động NH. NHTM giống như các tổ chức kinh doanh
khác là hoạt động vì mục đích lợi nhuận song lại ở lĩnh vực kinh doanh đặc
biệt: kinh doanh tiền tệ, một lĩnh vực cực kỳ nhạy cảm trong nền kinh tế và có
tác động tới mọi hoạt động khác. Do nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị
trường, các NH không ngừng tăng cường mở rộng các danh mục các sản
phẩm NH nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, sử dụng
nguồn vốn có hiệu quả và thu lợi nhuận cao. Tuy nhiên, về cơ bản chúng ta có
thể sắp xếp các hoạt động đó vào một trong ba nhóm sau:
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động sử dụng vốn
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính
Ba hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau và có vai trò quan
trọng trong việc quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh
* Nghiệp vụ ngân quỹ: nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của NH
nhằm đảm bảo an toàn trong thanh toán và thực hiện quy định về dự trữ bắt
buộc do NHNN đề ra.
Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính
Là nghiệp vụ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ cho khách hàng thông qua
đó nhận được các khoản thu dưới hình thức hoa hồng. Các hoạt động trung
gian này có độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho vay và đầu tư trong khi vẫn
mang lại nguồn thu lớn cho NH. Nền kinh tế càng phát triển thì dịch vụ này
càng mở rộng, bao gồm:
8
- Ngân hàng tiến hành chuyển tiền cho khách hàng, thanh toán hộ khách
hàng về các khoản tiền mua bán dịch vụ thông qua việc thu hộ, chi hộ khách
hàng bằng hình thức Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng…
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc mua bán hộ cho khách hàng.
- Ngân hàng làm đại lý phát hành và bán chứng khoán cho công ty.
Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ, thông qua nghiệp vụ huy động vốn để cho vay, đầu tư và thực hiện các
nghiệp vụ tài chính khác. Thông qua các nghiệp vụ, NHTM đã chứng tỏ được
sự cần thiết của hệ thống ngân hàng trong phát triển nền kinh tế thị trường, là
đòn bảy của nền kinh tế.
1.2 Hoạt động huy động tiền gửi của NHTM
1.2.1 Khái niệm về huy động tiền gửi .
Là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, cá nhân …trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán
hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghiệp vụ kinh doanh khác. Bản
chất của tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượng khách
hàng khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền quyền sử dụng nó để cho vay, chiết
cần khách hàng có thể đến ngân hàng rút ra để chi tiêu. Cũng giống như
trường hợp trên, ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng khi
họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi đã đảm
bảo khả năng thanh toán chi trả.
1.2.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn.
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về
thời gian rút tiền. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy và
xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi. Các ngân hàng
thương mại nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn: là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi
10
báo rút (tức là khi muốn rút ra phải báo trước). Về cơ bản, các khoản tiền gửi
có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành thanh toán như các khoản chi trả
bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Thông thường, tiền gửi có kỳ hạn là các
khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao.
Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tài
khoản vào kinh doanh. Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại luôn tìm cách
đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi
suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.
1.2.3.3 Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm nhờ NH cất trữ, bảo quản hộ tài sản,
tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho NH, nhưng do cạnh
tranh và các NH sủ dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không
phải trả phí mà NH trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp).
Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại được
sử dụng để đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hưởng
Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế. Tiết kiệm
và đầu tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở
rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp
phần khuyến khích tiết kiệm. Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm
thường nhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất
chính là các NHTM. Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm
chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế. Đối với
những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trước hết sẽ
12
giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng
thời các khoản tiền không bị ứ đọng mà luôn được vận động, quay vòng.
Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát
triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng.Việc
huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực
hiện. Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc
huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại. Tuy việc huy động tiền gửi
có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà
nước...nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động tiền gửi qua các
ngân hàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất.
* Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại:
Hoạt động huy động tiền gửi góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân
hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Không có hoạt động huy động
tiền gửi, NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
Mặt khác, thông qua hoạt động huy động tiền gửi, NHTM có thể đo lường
được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Huy
động tiền gửi tạo ra nền khách hàng để phát triển các hoạt động bán chéo sản
vốn của các ngân hàng thương mại. Khi một nền kinh tế phát triển bền vững
thì các thành phần kinh tế mới gia tăng được thu nhập, doanh thu, đồng thời
yên tâm gửi tiền vào ngân hàng. Hoặc ngược lại, trong thời kỳ mà kinh tế có
nhiều biến động, lạm phát cao, thì mọi người có xu hướng giữ tiền trong mình
để đảm bảo an toàn.
- Chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước
, cũng như các quy
định cụ thể trong lĩnh vực hoạt động của ngành ngân hàng. Do đặc trưng hoạt
động của ngân hàng thương mại trên thị trường tài chính mà tầm ảnh hưởng
của các ngân hàng đến sự phát triển kinh tế là rất lớn. Chính vì vậy, mà Chính
phủ các quốc gia luôn kiểm soát rất chặt chẽ các hoạt động của ngân hàng
14
thương mại. Các hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại sẽ được
điều chỉnh kiểm soát chặt chẽ theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Và cuối cùng là dựa vào tình hình thực tế của ngân hàng để đưa ra các
cách tổ chức huy động tiền gửi thích hợp. Một ngân hàng lớn với mạng lưới
chi nhánh rộng có nhiều khả năng huy đô ̣ng được lượng tiền gửi lớn.
Nguyên tắc huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại.
Trong thực tế, khi một doanh nghiệp muốn thành lập và đi vào hoạt
động thì yếu tố đầu tiên không thể thiếu là yếu tố về vốn. Đó sẽ là cơ sở đầu
tiên để doanh nghiệp mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, mua
nguyên vật liệu. Đặc biệt, hoạt động của các ngân hàng trên thị trường chủ
yếu là kinh doanh tiền tệ nên điều tất yếu là phải có một lượng vốn ban đầu
lớn. Mặt khác, do hoạt động đặc thù của các ngân hàng là kinh doanh một
lượng tiền rất lớn, do vậy việc huy động vốn đòi hỏi phải diễn ra liên tục. Có
thể nói hoạt động huy động tiền gửi trên thị trường là một yếu tố rất quan