Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 02 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHÙNG THỊ LOAN

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHÙNG THỊ LOAN

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM XUÂN HOAN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

– Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, nơi giúp tôi thu thập số liệu phục vụ cho công tác
nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và đồng nghiệp đã chia sẻ
những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn./.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về vốn và huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại .............. 5
1.1.1. Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng............ 5
1.1.2. Các loại vốn của ngân hàng thương mại ............................................... 8
1.1.3. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại ........................... 14
1.2. Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại....................................... 23
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại ........ 23
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTM ............ 23
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn tại NHTM .......................... 24
1.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ............................................................. 27
Chƣơng 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 31
2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 31
2.1.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin .......................................... 31
2.1.2. Phương pháp phân tích thông tin ......................................................... 31
2.1.3. Phương pháp phân tích SWOT ............................................................. 32
2.1.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp ........................................................ 33
2.1.5. Phương pháp điều tra khảo sát ............................................................ 33

4.1. Quan điểm, định hƣớng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Agribank
chi nhánh Bắc Kạn .............................................................................................. 74
4.1.1. Quan điểm về công tác huy động vốn của Ngân hàng Agribank chi
nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020........................................................... 74


4.1.2. Định hướng về công tác huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi
nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020 .......................................................... 75
4.2. Một số giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi
nhánh Bắc Kạn.................................................................................................... 76
4.2.1. Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ thanh toán nhằm sử
dụng tối ưu nguồn vốn trong thanh toán ........................................................ 76
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả mạng lưới hoạt động và tổ chức cán bộ78
4.2.3. Giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro .................................... 80
4.2.4. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong huy động vốn81
4.2.5. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt................................................ 82
4.2.6. Xây dựng một chiến lược khách hàng hợp lý trong huy động vốn ....... 83
4.2.7. Tăng cường công tác marketing trong huy động vốn .......................... 85
4.2.8. Hoàn thiện củng cố hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác
huy động vốn .................................................................................................. 86
4.2.9. Nâng cao trình độ nghiệp vụ, tác phong phục vụ của nhân viên ngân hàng .. 87
4.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 88
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ................................................................ 89
4.3.2. Kiến nghị đối với NHNN ...................................................................... 89
4.3.3. Kiến nghị với Agribank Việt Nam ........................................................ 90
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 93


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Không kỳ hạn

5



Lãnh đạo

6



Nghị định

7

NH

Ngân hàng

8

NHNN

9

NHNo&PTNT

10


TCTD

Tổ chức tín dụng

16

TG

17

TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

18

USD

Đô la Mỹ

19

VHĐ

Vốn huy động

20

VND



Kết cấu bảng câu hỏi

35

3

Bảng 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2014

40

4

Bảng 3.2

5

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

Cơ cấu huy động vốn qua các năm 2011 – 2014

48

7


12

Bảng 3.10

13

Bảng 3.11

14

Bảng 3.12

Phân tích SWOT Ngân hàng Agribank chi nhánh
Bắc Kạn

Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Agribank
chi nhánh Bắc Kạn (Từ năm 2011- 2014)
Dƣ nợ tín dụng của Ngân hàng Agribank chi nhánh
Bắc Kạn các năm 2011- 2014

Đánh giá của khách hàng về chính sách huy động
vốn và lãi suất
Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm
Đánh giá của khách hàng về các chƣơng trình
khuếch trƣơng, khuyến mãi
Đánh giá của khách hàng về công nghệ của Ngân
hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn
Đánh giá của khách hàng về ngũ cán bộ nhân viên
của Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng
Agribank chi nhánh Bắc Kạn

iii

Trang

39


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Cùng với nguồn nhân lực và khoa học công nghệ thì vốn là một yếu tố
quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Đối với ngân hàng thƣơng mại (NHTM) - tổ chức kinh doanh tiền
tệ, hoạt động trên thị trƣờng với chức năng chủ yếu là phân phối tiền tệ trong
xã hội, mà hoạt động chính và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng
và cho vay từ số tiền huy động đƣợc, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Nhận thức đƣợc vai trò to lớn của vốn trong hoạt động kinh doanh, các
NHTM luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình, tìm mọi biện pháp để
đẩy mạnh hiệu quả công tác huy động vốn, không chỉ vì nó là một nghiệp vụ
truyền thống của ngân hàng mà nó còn là một trong những hoạt động chủ yếu
mang lại nhiều lợi nhuận nhất.
Ngày nay, nhu cầu phát triển của xã hội ngày càng tăng, kéo theo nhu cầu
mạnh mẽ về vốn của các thành phần kinh tế, của các tầng lớp dân cƣ… Để đáp
ứng đƣợc mọi yêu cầu này thì các NHTM phải có một nguồn vốn đủ lớn để phục
vụ cho sự phát triển chung của nền kinh tế, mà nguồn vốn tự có của ngân hàng
luôn là quá nhỏ bé trƣớc yêu cầu phát triển của xã hội. Do vậy, yêu cầu khai thác
một cách tối đa các nguồn vốn đang còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế và
dân cƣ đang là một thách thức lớn đặt ra đối với các NHTM.

động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

-

Chi nhánh tỉnh Bắ c Kaṇ ” làm luận văn tốt nghiệp của mình, để có thể đề
xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Đề tài tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác huy động vốn, từ
đó phân tích thực trạng về công tác huy động vốn và đề xuất một số giải pháp
2


nhằm tăng cƣờng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi nhánh
Bắc Kạn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về vốn và huy động vốn trong NHTM;
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn và đánh
giá công tác huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác huy động vốn tại
Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất
một số giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi nhánh
Bắc Kạn (Hội sở chính).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Không gian nghiên cứu đƣợc tập trung tại Hội sở
chính của Ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Kạn về hoạt động huy động

Chương 2. Các phƣơng pháp nghiên cứu chính.
Chương 3. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắ c Ka ̣n.
Chương 4. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng huy động vốn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Kạn.

4

– Chi nhánh tỉnh Bắ c


Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về vốn và huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn bao giờ cũng là nguồn lực khan
hiếm, là một yếu tố quan trọng để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất
kinh doanh nào, nó đƣợc coi là “nền tảng” đảm bảo tăng trƣởng và phát triển
của mọi hình thái xã hội. Vốn hiểu theo nghĩa hẹp, là tiềm lực về tài chính
của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Vốn hiểu theo nghĩa rộng
bao gồm: nguồn nhân lực, vật tƣ, tri thức, khoa học, tiền tệ và cả quan hệ đã
tích lũy của một cá nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia. Trong đó, vốn tiền
tệ có vị trí rất quan trọng, là điểm xuất phát, đƣợc ứng ra để chuyển hóa thành
các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.
Cũng giống nhƣ các cá nhân, doanh nghiệp, quốc gia, ngân hàng
không thể hoạt động đƣợc mà không có vốn. Bởi vì, bất cứ một ngân hàng
thƣơng mại (NHTM) nào cũng hoạt động với mục đích chung vì lợi nhuận và

hoạt động kinh doanh của các NHTM. Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các
hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM.
1.1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Đối với bất cứ một NHTM nào, vấn đề mà các nhà quản trị quan tâm
hàng đầu là phát triển nguồn vốn, yếu tố đầu vào của quá trình hoạt động kinh
doanh, coi công tác huy động vốn là một nhiệm vụ hàng đầu nhằm tạo lập
nguồn vốn huy động luôn dồi dào và ổn định. Vốn có tầm quan trọng và
quyết định đến hoạt động của ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng.
6


a. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
NHTM là tổ chức kinh tế kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị
trƣờng tiền tệ, chính vì thế có thể nói vốn là yếu tố đầu tiên trong chu kỳ kinh
doanh của ngân hàng. Vốn không chỉ là phƣơng tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tƣợng kinh doanh chủ yếu. Do vậy, nếu ngân hàng có nguồn vốn
dồi dào, cơ cấu hợp lý sẽ hoàn toàn chủ động trong các hoạt động kinh doanh
của mình, không bị lệ thuộc, bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh. Những ngân hàng
trƣờng vốn là những ngân hàng có thế mạnh trong kinh doanh, chủ động đa
dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu đƣợc lợi
nhuận cao nhất có thể có. Do vậy, NHTM phải thƣờng xuyên quan tâm tới
tăng trƣởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
b. Vốn của ngân hàng sẽ quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các
hoạt động khác của ngân hàng
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối
lƣợng tín dụng. Nhờ có nguồn vốn lớn lƣợng cung tiền cho khách hàng tăng,
mà lƣợng cung tiền tăng sẽ thu hút đƣợc nhiều khách hàng và ngƣợc lại
nguồn vốn nhỏ thì lƣợng cung tiền cho khách hàng nhỏ sẽ hạn chế lƣợng
khách hàng đến với ngân hàng. Thông thƣờng, ngân hàng trƣờng vốn thì việc
kinh doanh sẽ đa năng hơn không chỉ cho vay đơn thuần mà còn phát triển

suất ƣu đãi cho mình. Mặt khác, NHTM có điều kiện để mở rộng việc kinh doanh
đa năng góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn,
tăng sức cạnh tranh của mình trên thƣơng trƣờng.
1.1.2. Các loại vốn của ngân hàng thương mại
Sự lƣu thông tiền tệ trong nền kinh tế giống nhƣ mạch máu tuần hoàn trong
cơ thể con ngƣời. Hệ thống ngân hàng đƣợc ví nhƣ là những con kênh thu hút,
cung ứng tiền cho hoạt động kinh tế, các nguồn tiền này đứng trên góc độ khác
nhau có thể phân chia khác nhau, nhƣng nhìn chung vốn của ngân hàng bao gồm:
8


1.1.2.1. Vốn tự có (vốn chủ sở hữu)
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập đƣợc,
thuộc sở hữu của ngân hàng. Vốn tự có của NHTM bao gồm giá trị thực có
của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của NHTM theo
quy định của ngân hàng Trung ƣơng. Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong kết cấu
tổng nguồn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành
lập một ngân hàng. Đây là nguồn vốn quan trọng vì nó là cơ sở để mở rộng
quy mô hoạt động quyết định đến năng lực và vị thế cạnh tranh của NHTM, là
tài sản đảm bảo tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, theo đà phát
triển của ngân hàng vốn này sẽ tăng dần về số tuyệt đối.
Quy mô vốn tự có là một trong những căn cứ quyết định đến khả
năng và khối lƣợng vốn huy động của ngân hàng, đồng thời với chức năng
bảo vệ, vốn tự có tham gia duy trì khả năng thanh toán trong trƣờng hợp ngân
hàng gặp thua lỗ. Nếu xem xét vốn theo cách nhìn tĩnh tại, số dƣ vốn tự có
đƣợc sử dụng để bù đắp rủi ro trong cho vay và đầu tƣ của ngân hàng. Theo
kinh nghiệm nếu tỷ lệ vốn tự có so với tài sản có bằng 5%, thì tài sản có
không đƣợc phép sụt giảm trên 5% về mặt giá trị trƣớc khi ngân hàng này
chính thức mất khả năng thanh toán. Vốn tự có cung cấp sự đảm bảo đối với
khách hàng gửi tiền và những chủ nợ khác về khả năng tiếp tục tồn tại và

một số điều kiện nhất định, các công cụ nợ khác thoả mãn một số điều kiện
nhất định, dự phòng chung theo một tỷ lệ tối đa so với tổng tài sản có rủi ro.
Các tỷ lệ, điều kiện và các giới hạn khi xác định vốn cấp 1, vốn cấp
2 do ngân hàng Trung ƣơng quy định trong từng thời kỳ.
1.1.2.2. Vốn huy động
Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy
động đƣợc từ tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua hoạt động
kinh doanh của mình. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu
10


và ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi
khách hàng có nhu cầu rút vốn.
Vốn huy động thƣờng xuyên biến động nên ngân hàng không đƣợc
phép sử dụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp
lý để đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn huy động là công cụ chính đối với
hoạt động kinh doanh của NHTM, nó thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng. Vốn huy động bao gồm:
- Vốn tiền gửi: Đây là nguồn vốn cơ bản, chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng nguồn vốn của NHTM. Vốn tiền gửi dùng để tài trợ cho các khoản cho
vay, đầu tƣ tạo lợi nhuận để đảm bảo sự phát triển vững mạnh của ngân hàng.
Vốn tiền gửi bao gồm:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Tiền gửi thanh toán có lãi
suất thấp, khoản tiền gửi này đƣợc sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả
cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong
quá trình kinh doanh một cách thƣờng xuyên.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Để đáp ứng nhu cầu tăng thu nhập của khách
hàng gửi tiền, ngân hàng đã đƣa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Ngƣời gửi
tiền không đƣợc sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán
để áp dụng đối với loại tiền gửi này. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng

khả dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán và các nhu cầu khác. NHTM vay
ngân hàng Trung ƣơng dƣới hình thức chủ yếu là tái cấp vốn. Thông thƣờng
ngân hàng Trung ƣơng chỉ tái chiết khấu cho những giấy tờ có giá do Chính
phủ hoặc chính do ngân hàng Trung ƣơng phát hành. Trong những trƣờng
hợp cần thiết, ngân hàng Trung ƣơng cho NHTM vay dƣới hình thức tái cấp
vốn theo hạn mức tín dụng nhất định.
Ở Việt Nam, theo điều 17 Luật ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam tháng
12 năm 1997 quy định: ngân hàng Nhà nƣớc thực hiện việc tái cấp vốn cho
các ngân hàng theo các hình thức sau:
12


* Cho vay theo hồ sơ tín dụng
* Chiết khấu, tái chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác
* Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Là quá trình điều hoà nhu cầu vốn khả
dụng giữa NHTM thừa dự trữ cho NHTM thiếu hụt dự trữ tại ngân hàng nhà
nƣớc (NHNN) nhằm đảm bảo nguồn vốn lƣu chuyển liên tục trong hệ thống
ngân hàng. Các ngân hàng đi vay phải chấp hành đầy đủ các quy chế về dự
trữ bắt buộc, an toàn vốn và có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động
thƣờng xuyên tại NHNN. Chi phí cho loại nguồn vốn này thƣờng cao nên các
ngân hàng chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết đảm bảo an toàn cho hoạt
động của mình.
1.1.2.4. Các nguồn vốn khác
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo đƣợc một
khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán. Trong quá trình thực hiện thanh toán
các khoản tiền tạm thời đƣợc trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản
khác chờ sử dụng nên cũng đƣợc coi là tiền nhàn rỗi.

những điều kiện cụ thể nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định.
Hệ thống các loại công việc và hoạt động cụ thể của các nhà quản trị,
đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục, nhất quán nhƣ: lập kế hoạch về vốn,
xây dựng mạng lƣới, xác định biên chế nhân viên trực tiếp tham gia vào hoạt
động huy động và sử dụng vốn, xây dựng cơ chế nghiệp vụ, chính sách
khách hàng, chỉ đạo và kiểm tra. Do đó, những nhà nghiên cứu về quản trị
(quản lý và điều hành) thƣờng coi chúng là những chức năng của những nhà
quản lý và điều hành hoạt động huy động và sử dụng vốn trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
14


1.1.3.2. Mục đích công tác huy động vốn
Huy động vốn trong hoạt động kinh doanh chính là những phƣơng thức
quản lý để đạt đƣợc những mục tiêu nhất định và phải thông qua việc đạt
đƣợc các mục tiêu đó, ngân hàng mới có thể đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng
của mình là thu lợi nhuận tối đa, trên cơ sở thoả mãn tối ƣu nhu cầu của
khách hàng và tối thiểu hóa mọi chi phí hoạt động. Những mục tiêu đó chính
là mục đích để các ngân hàng hƣớng tới trong kế hoạch hoạt động kinh doanh
từng thời kỳ.
Thứ nhất: Công tác huy động vốn phải đảm bảo cân đối giữa cung
và cầu vốn của bản thân ngân hàng cũng nhƣ của nền kinh tế.
Thứ hai: Công tác huy động vốn phải đảm bảo cân đối giữa nguồn
vốn và sử dụng vốn trong mọi thời điểm.
Thứ ba: Công tác huy động vốn phải đảm bảo các chỉ tiêu về hoạt động,
đặc biệt là các chỉ tiêu về an toàn theo quy định trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Thứ tư: Mục tiêu và cũng là mục đích hoạt động cao nhất mà mọi thành
viên trong Ban Giám đốc cũng nhƣ mọi nhân viên ngân hàng hƣớng tới là lợi
nhuận. Tất cả các mục đích trên, suy cho cùng là những yếu tố cơ bản và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status