Các nhân tố tác động đến sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP của người kế toán trường hợp tại thành phố hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------

HỒ ĐẮC THỊ QUỲNH CHI

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬ DỤNG HỆ THỐNG
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) CỦA
NGƯỜI KẾ TOÁN: TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------

HỒ ĐẮC THỊ QUỲNH CHI

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỬ DỤNG HỆ THỐNG
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) CỦA
NGƯỜI KẾ TOÁN: TRƯỜNG HỢP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÍCH LIÊN

5. Đóng góp của nghiên cứu. ................................................................................. 5
6. Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................... 6
1.1.

Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới .................................................. 6

1.1.1.

Nhân tố “Hiệu quả mong đợi” .................................................................. 6

1.1.2.

Nhân tố “ Nỗ lực mong đợi” .................................................................... 8

1.1.3.

Nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” .................................................................. 10

1.1.4.

Nhân tố “Thái độ đối với việc sử dụng” ................................................. 11

1.1.5.

Nhân tố “Những điều kiện thuận lợi” ..................................................... 12

1.1.6.

Nhân tố “Nội lực của bản thân”.............................................................. 13

2.2.6. Khái niệm “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” ......................................... 20
2.2.7. Khái niệm “Những điều kiện thuận lợi” ..................................................... 20
2.3. Lý thuyết nền và các mô hình chấp nhận công nghệ sử dụng trong nghiên cứu.
............................................................................................................................... 20
2.3.1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM ......................................................... 20
2.3.1.1. Nội dung ............................................................................................. 20
2.3.1.2. Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả ................................................ 21
2.3.2. Lý thuyết hành vi dự định TPB .................................................................. 21
2.3.2.1. Nội dung ............................................................................................. 21
2.3.2.2. Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả ................................................ 22
2.3.3. Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT2
............................................................................................................................ 22
2.3.3.1. Nội dung ............................................................................................. 22
2.3.3.2. Vận dụng trong nghiên cứu của tác giả ................................................ 23
2.4. Phát triển giả thuyết nghiên cứu....................................................................... 24
2.4.1. Giảthuyết: “Hiệu quả mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử
dụng ERP” của người kế toán.............................................................................. 24
2.4.2. Giả thuyết: “Nỗ lực mong đợi” có mối tương quan dương đến “Ý định sử
dụng ERP”của người kế toán. ............................................................................. 25
2.4.3. Giả thuyết: “Ảnh hưởng xã hội” có mối tương quan dương đến “Ý định sử
dụng ERP” của người kế toán.............................................................................. 26
2.4.4. Giả thuyết : “Thái đội đối với việc sử dụng ERP” có mối tương quan dương
đến “Ý định sử dụng ERP” của người kế toán. .................................................... 27
2.4.5. Giả thuyết:“Những điều kiện thuận lợi” có mối tương quan dương đến “Ý
định sử dụng ERP” của người kế toán. ................................................................ 27
2.4.6. Giả thuyết:“Ý định sử dụng ERP” có mối tương quan dương đến “Sử dụng
ERP” của người kế toán. ..................................................................................... 28


2.5. Đề xuất các biến nghiên cứu ............................................................................ 29



3.4.7.4. Kiểm định mô hình lý thuyết SEM ...................................................... 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................... 48
4.1.Phân tích thống kê mô tả ............................................................................... 48
4.1.1. Thống kê mô tả mẫu. .............................................................................. 48
4.1.2. Thống kê mô tả thang đo ........................................................................ 49
4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha .............................................. 51
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.................................................................. 54
4.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA ............................................................... 58
4.4.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình .......................................................... 58
4.4.2.Đánh giá giá trị của thang đo thông qua (1) giá trị hội tụ và (2) giá trị phân
biệt................................................................................................................... 60
4.4.3.Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua (1) hệ số tin cậy tổng hợp và
(2) tổng phương sai trích .................................................................................. 63
4.5. Kiểm định mô hình lý thuyết SEM ............................................................... 64
4.6. Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo giới tính, nhóm tuổi, trình
độ học vấn. .......................................................................................................... 67
4.6.1. Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo giới tính .................... 67
4.6.2. Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo nhóm tuổi ................. 67
4.6.3. Kiểm định sự khác biệt đối với sử dụng ERP theo trình độ học vấn........ 68
4.7. Bàn luận về kết quả nghiên cứu ....................................................................... 70
CHƯƠNG 5: HÀM Ý NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN ........................................ 73
5.1. Hàm ý nghiên cứu............................................................................................ 73
5.1.1. Hàm ý lý thuyết ......................................................................................... 73
5.1.2. Hàm ý thực tiễn ......................................................................................... 73
5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................... 74
5.3. Kết luận ........................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Hình 4. 1: Kết quả CFA (Chuẩn hóa) ......................................................................... 59
Hình 4. 2: Giá trị hội tụ thang đo ............................................................................... 60
Hình 4. 3: Hệ số tương quan các biến ........................................................................ 62
Hình 4. 4: Kết quả SEM (chuẩn hóa) ......................................................................... 65


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1: Tổng hợp kết quả các nghiên cứu có liên quan .......................................... 15
Bảng 3. 1: Thang đo nháp “Hiệu quả mong đợi” ........................................................ 33
Bảng 3. 2: Thang đo nháp “Nỗ lực mong đợi” ........................................................... 33
Bảng 3. 3: Thang đo nháp “Ảnh hưởng xã hội” ......................................................... 34
Bảng 3. 4: Thang đo nháp “Thái độ đối với việc sử dụng ERP” ................................. 35
Bảng 3. 5: Thang đo nháp “Những điều kiện thuận lợi” ............................................. 35
Bảng 3. 6: Thang đo nháp “Ý định sử dụng ERP”...................................................... 36
Bảng 3. 7: Thang đo nháp “Sử dụng ERP”................................................................. 36
Bảng 3. 8: Sự điều chỉnh thang đo ............................................................................. 38
Bảng 3. 9: Thang đo chính thức cho biến độc lập ....................................................... 39
Bảng 3. 10: Thang đo chính thức cho biến trung gian ................................................ 40
Bảng 3. 11: Thang đo chính thức cho biến phụ thuộc ................................................. 41
Bảng 4. 1: Thống kế mô tả cho mẫu ........................................................................... 48
Bảng 4. 2: Thống kê mô tả thang đo .......................................................................... 50
Bảng 4. 3: Độ tin cậy của các thang đo ...................................................................... 53
Bảng 4. 4: Phân tích KMO & Bartlett's Test .............................................................. 54
Bảng 4. 5: Phân tích phương sai trích......................................................................... 55
Bảng 4. 6: Pattern Matrix ........................................................................................... 57
Bảng 4. 7: Hệ số tương quan giữa các khái niệm trong mô hình................................. 61
Bảng 4. 8: Kết quả tính độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích ................................ 63
Bảng 4. 9: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ................................. 66
Bảng 4. 10: Kết quả thống kê về giới tính của người kế toán ..................................... 67
Bảng 4. 11: Kết quả thống kê về nhóm tuổi của người kế toán ................................... 68

Để khai thác triệt để tiềm năng của các công nghệ phức tạp, các doanh nghiệp
phải cố gắng thúc đẩy sự chấp nhận công nghệ của người dùng. Hoạt động có chủ ý
này phải nhận ra sự phức tạp của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức , ý định và sử
dụng công nghệ thông tin của cá nhân (Youngberg et al., 2009).
Việc thực hiện ERP thường thất bại nguyên nhân một phần là do người dùng
tiềm năng chống lại sự thay đổi. Sự sẵn sàng đóng một vai trò tích cực trong việc


2

giảm lại sự chống đối đó (Kwahk and Lee, 2008). Mặc dù lợi ích mong đợi từ việc
sử dụng ERP là rất cao nhưng việc triển khai các hệ thống doanh nghiệp (ESEnterprise systems) thường có một tỷ lệ thất bại lớn. Một lý do thường được tìm
thấy đó là trong việc triển khai ES với bối cảnh sử dụng bắt buộc là sự không sẵn
lòng của người dùng cuối để sử dụng các hệ thống mới hoặc phá hoại chúng
(Kwahk et al.,2018).
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là một trong những chọn
lựa được chấp nhận rộng rãi nhất để có được lợi thế cạnh tranh cho các công ty sản
xuất (Zhang et al., 2005). Tuy nhiên các tổ chức hiếm khi sử dụng các hệ thống này
ở mức tối đa và đạt được lợi tức đầu tư dự kiến (Po-An Hsieh and Wang, 2007).
Mặc dù việc sử dụng ERP là bắt buộc trong một tổ chức, nhưng việc triển khai ERP
liên quan đến quá trình tổ chức lại, cho dù nhân viên thực sự chấp nhận hệ thống
vẫn có ảnh hưởng từ sức đề kháng của họ vào sự thành công trong việc thực hiện
ERP (Hou et al, 2016).
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp nếu được thực hiện thành công
có thể mang lại những lợi ích mang tính chiến lược, mang lại những lợi ích trong
việc cung cấp thông tin và hoạt động cho những doanh nghiệp đang sử dụng ERP.
Việc thực hiện không thành công hoặc không tận dụng hết tiềm năng của hệ thống
sẽ gây tổn thất tài chính nặng nề. (Muscatello et al.,2003).
Các nhà quản trị luôn hướng sự chú ý đến việc sử dụng hiệu quả nhất hệ thống,
đặc biệt là kể từ khi nguồn lực đáng kể đã được đầu tư vào việc thực hiện ERP

người kế toán tại Việt Nam và TP Hồ Chí Minh nói riêng là điều cần thiết.
Thực trạng sử dụng ERP tại Việt Nam, cụ thể là TP. HCM cho thấy còn gặp
nhiều khó khăn trong việc người dùng, đặc biệt là người làm kế toán chưa sẵn sàng
và chưa tích cực trong việc sử dụng hệ thống.
Vì những lý do trên, đề tài “Các nhân tố tác động đến sử dụng hệ thống
hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) của người kế toán: Trường hợp tại
thành phố Hồ Chí Minh” được tác giả thực hiện nghiên cứu cho luận văn của
mình. Tác giả lựa chọn bối cảnh nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh vì đây là thành phố
phát triển, đa dạng ngành nghề và thị trường cạnh tranh khốc liệt buộc các doanh
nghiệp phải đầu tư vào công nghệ (ERP) để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình.


4

2. Mục tiêu nghiên cứu/Câu hỏi nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của luận văn là xác định các nhân tố tác động (trực tiếp và
gián tiếp) đến sử dụng ERP của người kế toán tại TP Hồ Chí Minh.
 Mục tiêu cụ thể (Câu hỏi nghiên cứu)
Tác giả phát biểu mục tiêu cụ thể ở dạng câu hỏi và đó là câu hỏi nghiên cứu
(Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Các nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng ERP và từ đó tác động đến sử
dụng ERP của người kế toán tại TP. Hồ Chí Minh?.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sử dụng ERP của người kế
toán.
 Đối tượng khảo sát: Người làm kế toán (Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp,
kế toán viên) của các doanh nghiệp đang sử dụng ERP tại TP.HCM.
 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại TP Hồ Chí Minh trong
khoảng thời gian từ tháng 03->09/2018.

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn đối với nhà quản trị công ty, nhà cung cấp
ERP và các nhà tư vấn độc lập cho dự án ERP, giúp phát hiện nhân tố nào tác động
đến việc sử dụng ERP của người kế toán để từ đó có chiến lược cho phù hợp.
6. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Hàm ý nghiên cứu và kết luận


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.

Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới
Qua việc tổng quan những nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy rằng trên thế

giới đã có những nhà khoa học từng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng và từ đó tác động đến việc sử dụng: Venkatesh et al., Im et al, Alleyne
and Lavine, …
Những nhà nghiên cứu này chủ yếu theo trường phái định lượng. Trong đó
các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng và từ đó tác động đến sử dụng gồm có:
Hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, thái độ đối với việc sử
dụng, những điều kiện thuận lợi, nội lực của bản thân, động lực hưởng thụ,…Sau
đây, tác giả sẽ phân tích theo từng nhân tố đã được khám phá:
1.1.1. Nhân tố “Hiệu quả mong đợi”
Nhân tố “Hiệu quả mong đợi” được các nghiên cứu trước nhận định là có mối

tính hữu ích là yếu tố quyết định đến ý định hành vi để sử dụng hệ thống, ngoài ra
cảm nhận sự hữu ích ảnh hưởng đến thái độ đối với việc sử dụng hệ thống
(Gumussoy, Calisir and Bayram, 2007).
Nghiên cứu của Kwahk and Lee đã tìm thấy mối tương quan như sau: Sự sẵn
sàng thay đổi ảnh hưởng gián tiếp đến ý định sử dụng ERP thông qua nhân tố cảm
nhận tính hữu ích. Điều này cũng có nghĩa là nhân tố cảm nhận tính hữu ích tác
động trực tiếp đến ý định sử dụng ERP (Kwahk and Lee, 2008).
Garača đã chỉ ra rằng cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP có đóng góp
đáng kể đến sự hài lòng đối với hệ thống ERP và gián tiếp ảnh hưởng đến ý định sử
dụng ERP (Garača, 2011).
Hai tác giả Alleyne and Lavine trong nghiên cứu của mình đã đưa ra giả
thuyết rằng hiệu quả mong đợi càng cao thì sẽ càng tác động đến ý định sử dụng hệ
thống ERP (Alleyne and Lavine, 2013). Nhà nghiên cứu đã lập luận như sau: Theo
Venkatesh et al đã định nghĩa “hiệu quả mong đợi” là mức độ mà một cá nhân tin


8

rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt được lợi ích về công việc (Venkatesh et
al., 2003) và dựa vào các nghiên cứu trước hai tác giả đã đúc kết được việc nhận
thức về tính hiệu quả càng cao thì làm tăng ý định sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho
thấy rằng hiệu quả mong đợi là nhân tố dự báo quan trọng về ý định hành vi sử
dụng hệ thống ERP (Alleyne and Lavine, 2013).
Cảm nhận tính hữu ích tương quan dương đến việc triển khai ERP thành
công, điều này được đề cập trong nghiên cứu của Hou, Chen and Shang (Hou,
Chen and Shang, 2016).
Các nghiên cứu khác cũng cho thấy kết quả tương tự là hiệu qủa mong đợi tác
động cùng chiều đến ý định sử dụng ERP (Chauhan and Jaiswal, 2016; Costa et al.,
2016; Venkatesh, Thong and Xu, 2012; Keong et al., 2012; Im, Hong and Kang,
2011; Kwahk and Ahn, 2010).

Hai nhà nghiên cứu Alleyne and Lavine nêu ra rằng Venkatesh et al đã xác
định “nỗ lực mong đợi” là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống cụ
thể sẽ không còn quá nỗ lực (Venkatesh et al., 2003) và dựa theo các nghiên cứu
trước đây đã thấy nhân tố nỗ lực mong đợi ảnh hưởng đáng kể đến hành vi sử dụng
công nghệ của người dùng trong môi trường kế toán, từ đó Alleyne and Lavine dự
đoán nỗ lực mong đợi càng cao thì sẽ càng tác động đến ý định sử dụng hệ thống
ERP và kết quả nghiên cứu đã giống như dự đoán (Alleyne and Lavine, 2013).
Tác giả Chauhan and Jaiswal đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nỗ lực mong
đợi và ý định sử dụng ERP thì thấy nỗ lực mong đợi có mối tương quan dương đến
ý định sử dụng ERP (Chauhan and Jaiswal, 2016). Costa et al đã đưa ra kết luận
trong bài nghiên cứu của họ, đó là cảm nhận dễ sử dụng sẽ tác động đến ý định sử
dụng (Costa et al., 2016).Kết quả nghiên cứu của Hou, Chen and Shang đã phát
hiện ra rằng: Cảm nhận dễ sử dụng có mối tương quan dương đến cả cảm nhận tính
hữu ích và việc triển khai ERP thành công (Hou, Chen and Shang, 2016).


10

1.1.3. Nhân tố “Ảnh hưởng xã hội”
Nhân tố ảnh hưởng xã hội đã được các nghiên cứu trước tìm thấy là có mối
tương quan dương với ý định sử dụng ERP (Venkatesh et al., 2003; Alleyne and
Lavine, 2013; Chang et al., 2008; Venkatesh, Thong and Xu, 2012; Keong et al.,
2012; Im, Hong and Kang, 2011). Ngược lại với các tác giả này thì nghiên cứu của
Chauhan and Jaiswal (2016) đã xác nhận rằng không có ảnh hưởng đáng kể của ảnh
hưởng xã hội đến ý định sử dụng ERP.
Các nhà nghiên cứu Brown et al đã đưa ra kết luận chuẩn chủ quan ảnh
hưởng đáng kể đến ý định sử dụng ERP (Brown et al., 2002). Venkatesh đã tổng
hợp được ba khái niệm tương đồng với ảnh hưởng xã hội: Chuẩn chủ quan, các yếu
tố xã hội và hình ảnh. Ông dự đoán tác động của ảnh hưởng xã hội lên ý định sử
dụng sẽ được điều tiết theo giới tính, tuổi tác, sự tự nguyện và kinh nghiệm, và ảnh

thống. Bốn khái niệm từ các mô hình kháctương đồng với định nghĩa này: “Thái độ
đối với hành vi”, “động lực nội tại”, “ảnh hưởng đến việc sử dụng” và “ảnh hưởng”.
Trong việc kiểm tra bốn khái niệm này thì đều tập trung vào sở thích, hưởng thụ,
niềm vui, và sự hài lòng liên quan đến việc sử dụng công nghệ (Venkatesh et al.,
2003). Ông cho rằng thái độ đối với việc sử dụng công nghệ sẽ không có ảnh hưởng
đáng kể đến hành vi ý định, và kết quả nghiên cứu đã ủng hộ dự đoán đó của ông
(Venkatesh et al., 2003).
Amoako-Gyampah and Salam dự đoán rằng thái độ đối với việc sử dụng
ERP sẽ có tác động trực tiếp thuận chiều lên ý định sử dụng ERP. Và dự đoán đã
đúng với phát hiện của nghiên cứu (Amoako-Gyampah and Salam, 2004).
Nghiên cứu của Shih đã đưa ra kết quả rằng thái độ đối với việc sử dụng có
tác động trực tiếp và cùng chiều đến sử dụng (Shih, 2006). Nghiên cứu của Kwahk
and Ahn xác định thái độ đối với việc thay đổi có ảnh hưởng đáng kể đến cảm nhận
tính hữu ích (Kwahk and Ahn, 2010).
Nghiên cứu của Alleyne and Lavine đã đưa ra giả thuyết là Thái độ tích cực
đối với việc sử dụng hệ thống ERP sẽ tăng cao ý định sử dụng ERP. Để đưa ra giả
thuyết, nhà nghiên cứu đã dựa trên những phát hiện từ các nghiên cứu trước. TAM


12

đã xác định rằng ý định sử dụng công nghệ thông tin của một người bị ảnh hưởng
bởi thái độ của họ đối với việc sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giả thuyết
nêu ra đã được ủng hộ (Alleyne and Lavine, 2013).
1.1.5. Nhân tố “Những điều kiện thuận lợi”
Venkatesh đã tổng hợp khái niệm những điều kiện thuận lợi được thể hiện
bằng ba cấu trúc: Kiểm soát hành vi nhận thức, tạo điều kiện và tính tương thích.
Venkatesh lập luận rằng, khi có sự xuất hiện của nhân tố “ Hiệu quả mong đợi” và
“nỗ lực mong đợi” thì điều kiện thuận lợi trở nên không quan trọng trong việc dự
đoán ý định hành vi, vì vậy ông đã đưa ra giả thuyết rằng điều kiện thuận lợi sẽ

nghiên cứu đã ủng hộ giả thuyết ông đưa ra (Venkatesh et al., 2003).
Nghiên cứu của Shih đã thu được kết quả là: Nội lực của bản thân có mối
tương quan dương đến sự hữu ích và dễ sử dụng (Shih, 2006). Nghiên cứu của
Kwahk and Ahn có kết quả rằng nội lực của bản thân có ảnh hưởng đáng kể đến
cảm nhận tính hữu ích (Kwahk and Ahn, 2010).
Nội lực của bản thân chính là nhận thức của một người hoặc niềm tin vào khả
năng của người đó khi thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Niềm tin về mức độ khó
khăn hoặc dễ dàng sẽ tác động đến cách cá nhân xử lý một tình huống cu thể. Tác
giả đưa ra giả thuyết sau: Nội lực của bản thân cao thì sẽ tăng cao ý định sử dụng hệ
thống ERP và kết quả nghiên cứu đã cho thấy “ nội lực của bản thân” là nhân tố
quan trọng quyết định đến hành vi ý định sử dụng ERP (Alleyne and Lavine, 2013)
1.1.7. Nghiên cứu mối quan hệ giữa ý định sử dụng và sử dụng công nghệ
Venkatesh đự đoán ý định sử dụng có mối tương quan dương đến sử dụng.
Trong đó thang đo “ý định sử dụng hệ thống” mà Venkatesh đưa ra đó là: Tôi dự
định, tôi dự đoán và tôi có kế hoạch sẽ sử dụng hệ thống trong bao nhiêu tháng sắp
tới. Kết quả là ý định sử dụng đã tác động trực tiếp đến sử dụng hệ thống
(Venkatesh et al., 2003).
Nhóm tác giả Im, Hong and Kang đã đặt ra giả thuyết và kiểm chứng thành
công mối tương quan dương giữa ý định sử dụng công nghệ đến việc sử dụng công
nghệ của người dùng (Im, Hong and Kang, 2011). Venkatesh et al đự đoán ý định
sử dụng có mối tương quan dương đến sử dụng (Venkatesh, Thong and Xu, 2012).


14

Hai nhà nghiên cứu Alleyne và Lavie đã sử dụng khái niệm “ý định sử dụng”
của Davis et al: Ý định sử dụng là mức độ của một cá nhân có ý định thực hiện một
hành vi hoặc hành động cụ thể (Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, 1989).
Hai nhà nghiên cứu đã lập luận rằng ý định hành vi là một yếu tố dự báo mạnh mẽ
về hành vi thực tế, và kết luận chứng minh lập luận của 2 tác giả là đúng: Ý định sử

1

Chauhan
and
Jaiswal

2

Costa et
al

3

Hou et al

Năm

Biến
độc
lập
X1
(Nhó
m các
khái
niệm
tương
đổng)

Biến
độc

hưởng
xã hội

2016

Cảm
nhận
tính
hữu
ích

Cảm
nhận
về tính
dễ sử
dụng

2016

Cảm
nhận
tính
hữu
ích

Cảm
nhận
dễ sử
dụng


Nỗ lực
mong
đợi

Ảnh
hưởng
xã hội
Ảnh
hưởng
xã hội

4

Alleyne
and
Lavine

5

Venkates
h et al.

6

Keong et
al

2012

Hiệu

dụng

8

Garača

9

Kwahk
and Ahn

10

Chang et
al

2010

2008

Biến
độc
lập
X4

Ảnh
hưởng
xã hội

Các biến

Những
điều
kiện
thuận
lợi
Những
điều
kiện
thuận
lợi

Thái
độ đối
với
việc
sử
dụng

Cảm
nhận
dễ sử
dụng

Biến
độc lập
X5

Biến
độc
lập

(=>: Tác động
trực tiếp
(+): Thuân
chiều)

Ý định
sử
dụng

Sử
dụng

X1,X2 =>Z(+)
X3 KO =>Z
X5 =>Y(+)

Ý định
sử
dụng

Sử
dụng

X1,X2 =>Z(+)
Z =>Y(+)

Triển
khai
ERP
thành

dụng

X1,X2,X3,X5
=>Y(+)

Ý định
sử
dụng

Sử
dụng

X1,X2,X3
=>Z(+)
Z =>Y(+)

Sự hài
lòng

Ý định
sử
dụng

X1 =>Z(+)
Z =>Y(+)

Cảm
nhận
tính
hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status