CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - Pdf 67

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
4.1. Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả:
4.1.1. Mục đích:
- Xác định những giới hạn trong thực hiện mà hoạt động cấp tín dụng phải tuân thủ nhằm hạn
chế những rủi ro vốn có của hoạt động này.
- Xác định về những rủi ro tín dụng mà ngân hàng chấp nhận hoặc không chấp nhận.
- Thống nhất phương thức đánh giá các khoản tín dụng cùng những vấn đề chung nhất về hoạt
động cấp tín dụng để tham khảo trong phạm vi toàn ngân hàng.
- Tạo ra sự cân bằng giữa các mục tiêu quản lý rủi ro, lợi nhuận và sự phát triển tín dụng của
ngân hàng cùng sự phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
- Để hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được thực hiện theo khuôn khổ của pháp luật.
- Hạn chế việc vận dụng tùy tiện trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.
- Công khai các quy định cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng biết nhằm tiết kiệm thời
gian và hạn chế các tiêu cực trong quá trình xem xét cấp tín dụng.
4.1.2. Ý nghĩa:
- Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng
nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận.
- Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc tổ chức khoa học công tác quản lý tín dụng phù hợp với
đặc điểm và tích chất hoạt động của ngân hàng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên
trong mỗi tổ chức, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong quá
trình cho vay vì mục tiêu hiệu quả tín dụng.
- Dựa vào quy trình cho vay để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính, thiết kế thủ tục cho
vay phù hợp với các quy định của pháp luật, thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay
của ngân hàng cũng như kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng vừa đảm bảo cho ngân hàng có đủ các thông tin
cần thiết nhưng không phiền hà cho khách hàng, vừa đảm bảo mục tiêu an toàn trong hoạt động kinh
doanh tín dụng của ngân hàng.
- Quy trình cho vay được công bố công khai tạo điều kiện cho từng cán bộ nhân viên nhận thức
đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc cụ thể của mình trong quá trình thực hiện cho vay, để thống
nhất thực hiện, tạo sự nhịp nhàng trong quá trình xử lý đề nghị vay vốn của khách hàng.
- Mặt khác quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và để điều chỉnh

- Tốc độ tăng trưởng của khách hàng.
- Thu nhập trong quá khứ, hiện tại của khách hàng.
 Khả năng bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp (Collateral):
Sự đảm bảo này được đánh giá qua các nội dung sau:
- Tính pháp lý của tài sản: quyền sở hữu của người đi vay đối với tài sản đảm bảo.
- Tình trạng hiện tại của tài sản.
 Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (Conditions):
Ngân hàng phải đánh giá ngành nghề mà khách hàng hoạt động, những điều kiện kinh tế, môi
trường thay đổi có thể ảnh hưởng đến khoản vay.
- Chú ý đến đặc điểm của từng khu vực thị trường mà ngân hàng đang hoạt động.
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường trong nước, thế giới để biết được thông tin
lãi suất, giá cả, …
4.3. Hoàn thiện kỹ thuật cho vay:
 Phải xem xét việc cho vay có phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật hay không:
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân
hàng.
- Tổng dư nợ bảo lãnh không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.
- Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh không vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng.
- Các trường hợp hạn chế cho vay, không được phép cho vay theo quy định của pháp luật.
 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Phương án sản xuất kinh doanh là nguồn trả nợ đầu tiên của khách hàng. Do đó, thẩm định phương
án sản xuất kinh doanh của khách hàng là một công việc hết sức quan trọng. Vì vậy khi tiếp xúc với
khách hàng nhân viên tín dụng cần phải cố gắng tìm hiểu được các thông tin sau:
- Phương án sản xuất kinh doanh có hợp pháp không.
- Kinh nghiệm của khách hàng trong ngành nghề đang sản xuất kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn hiện khách hàng đang có.
- Tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm.
- Thẩm định tính khả thi của phương án.
 Khi cho vay phải chú ý việc lập Hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng tín dụng được lập trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của hai bên, cả ngân hàng và

- Khách hàng trì hoãn việc trả nợ một cách không bình thường hoặc không có những giải thích rõ
ràng về việc chậm trả nợ.
- Có sự biến động lớn về số dư tiền gửi tại ngân hàng.
- Có sự thay đổi không hợp lý về hàng tồn kho, phương pháp tính khấu hao.
- Có sự biến động bất thường về giá chứng khoán của các khách hàng đang vay.
- …
Khi xuất hiện những dấu hiệu này thì lập tức nhân viên tín dụng phải tiến hành kiểm tra, giám sát
việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu thấy có rủi ro xảy ra, ngân hàng có thể tiến hành thu hồi nợ
trước hạn đối với khách hàng.
4.4. Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay:
Có nghĩa là hướng các hoạt động tín dụng đến đa dạng mà các hậu quả của các hoạt động tín dụng
đó không liên quan với nhau chặt chẽ giúp loại trừ một số rủi ro. Ngân hàng có thể thực hiện đa dạng
hóa hoạt động tín dụng của mình bằng cách:
- Đa dạng hóa các đối tượng cho vay.
- Đưa ra nhiều hạn mức tín dụng cho khách hàng .
- Đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi mới nhằm thu hút khách hàng.
- …
4.5. Chuyển rủi ro cho bên thứ 03:
Hoạt động tín dụng là một hoạt động mang lại lợi nhuận cao, đồng thời nó cũng hàm chứa rủi ro
lớn. Vì vậy, ngân hàng có thể vừa thu được lợi nhuận vừa giảm thiểu được rủi ro bằng cách chuyển rủi
ro cho các chủ thể có khả năng gánh chịu rủi ro như các công ty bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm,
hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro, hoặc bán rủi ro.
Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng có một số khách hàng vay mang nhiều rủi ro, nếu ngân hàng
từ chối cho vay sẽ bị mất khách, vì vậy ngân hàng thường thực hiện việc chuyển rủi ro dưới nhiều hình
thức:
- Mua bảo hiểm cho vay.
- Cho vay đồng tài trợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng có
một dự án có nhu cầu vốn lớn hay mang nhiều rủi ro.
- Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro. Trong
trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu nổi nếu rủi ro xảy ra, vì vậy ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status