Chuyên đề 6
Phơng pháp áp dụng định luật bảo ton electron
I - Nội dung
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số mol electron mà chất khử cho đi bằng số
mol electron mà chất oxi hóa nhận về.
enhận enhờng
nn=
- Sử dụng cho các bài toán có phản ứng oxi hóa - khử, đặc biệt là các bài
toán có nhiều chất oxi hóa, nhiều chất khử.
- Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng, cần quan tâm đến trạng thái
oxi hóa ban đầu và cuối của một nguyên tố mà không cần quan tâm đến các quá
trình biến đổi trung gian.
- Cần kết hợp với các phơng pháp khác nh bảo toàn khối lợng, bảo toàn
nguyên tố để giải bài toán.
- Nếu có nhiều chất oxi hóa và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài
toán, ta cần tìm tổng số mol electron nhận và tổng số mol electron nhờng rồi mới
cân bằng.
II - bi tập áp dụng
Bài 1.
Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu đợc11,8 gam hỗn
hợp các chất rắn FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
0+
Fe - 3e Fe
mm
..........
3
- Chất oxi hóa gồm O
2
và HNO
3
:
+
0-
2
O 4e 2O
11,8 m 11,8 m
.......
32 8
23
+5 +2
N e N (NO)
0,3 ................ 0,1
+
mol e
A. 11,2 lít B. 22,4 lít
C. 53,76 lít D. 76,82 lít
Hớng dẫn giải.
Al, Mg, Fe nhờng e, số mol electron này chính bằng số mol e
Cu nhờng khi tham gia phản ứng với HNO
3
. Số mol electron mà H
+
nhận cũng
chính là số mol electron mà HNO
3
nhận.
13 44
12 06
22 4
+
2
2H + 2e H
,
, ......... ,
,
=
17,4 gam hỗn hợp H
+
nhận 1,2 mol e. Vậy 34,8 gam số mol e mà H
+
nhận là 2,4
mol.
, sau đó NO
2
lại
nhờng cho O
2
. Vậy trong bài toán này, Cu là chất nhờng, còn O
2
là chất nhận
electron.
Cu - 2e Cu
2+
0,675 ...... 1,35
O
2
+ 4e 2O
2-
x ........ 4x
4x = 1,35 x = 0,3375 = 0,3375.22,4 = 7,56 lít
2
O
V
Đáp án B
Bài 4.
Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần
bằng nhau :
- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H
2
(đktc).
- Phần 2 nung trong oxi thu đợc 2,84 g hỗn hợp oxit.
m
kl phần 2
= m
oxit
- m
Oxi
= 2,84 - 0,04.32 = 1,56 gam. m = 1,56.2 = 3,12 gam.
Đáp án C
Bài 5.
Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2
phần bằng nhau:
- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H
2
(đktc).
- Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
loãng nóng thấy thoát ra 11,2
lít khí NO duy nhất (đktc)
a.
Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 0,45 M B. 0,25 M
C. 0,55 M D. 0,65 M
b
. Khối lợng hỗn hợp muối clorua khan thu đợc khi cô cạn dung dịch sau phản
ứng ở phần 1 là
A. 65,54 gam B. 68,15 gam
C. 55,64 gam D. 54,65 gam
c
. % khối lợng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A. 49,01 % B. 47,97 %
m
Trong đó
13
HCl
Cl
nn ,m
==
ol
m
muối
= 22 + 1,3.35,5 = 68,15 gam
Đáp án B
c
.
á
p dụng phơng pháp bảo toàn e
- Phần 1:
Fe - 2e Fe
2+
x ........ 2.x
M - ae M
a+
y ........ a.y
2H
+
+ 2e H
2