BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TỐNG QUỐC QUÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) trên địa bàn tỉnh
trong những năm qua không thể thiếu hoạt động của ngành ngân hàng trong đó có
các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Qua hơn 20 năm kể từ khi QTDND đầu tiên
được thành lập, đến nay trên địa bàn tỉnh có 16 QTDND đang hoạt động, góp phần
làm cho hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh diễn
ra sôi động. Với hoạt động chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư và cho vay
thành viên mà kinh tế phát triển, xã hội ổn định. Các QTDND ngày càng có sự phát
triển về nhiều mặt như nguồn vốn hoạt động, phát triển dư nợ, thu hút thành viên.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quảđạt đượcđó thì trong hoạt động của các QTDND
trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại một số vấn đề như vốn điều lệ (VĐL) thấp, lợi
nhuận sụt giảm, phát sinh các vấn đề sai phạm nghiêm trọng trong bộ máy quản lý,
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội
dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại
trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.HCM, ngày 09 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Tống Quốc Quân
LỜI CÁM ƠN
-----Được sự phân công của Trường đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và
được sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn PGS, TS. Vương Đức Hoàng Quân. Tôi
đã thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ tín
dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”.
Để hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu các môn học tại Trường Đại học Ngân hàng
TP. Hồ Chí Minh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn PGS, TS. Vương Đức Hoàng
Quân đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Mặc dù đã tập trung nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Do thời gian ban đầu mới tiếp cận với với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với tình hình hoạt động thực tế lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng cũng như hạn
chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh được những thiếu sót nhất
định mà bản thân chưa nhận ra. Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo
và các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
2.1.4.2 Hoạt động cho vay ................................................................................. 10
2.1.4.3 Các hoạt động khác ............................................................................... 11
2.2. Hiệu quả hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân ................................................ 11
2.2.1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động .................................................. 11
2.2.2. Hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân ................................ 12
2.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân
dân .......................................................................................................................... 13
2.2.3.1 Các nhân tố nội bộ.................................................................................. 13
2.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ............................................................................ 14
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY .............................. 16
Tóm tắt chƣơng 2 ................................................................................................... 19
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ......................................... 20
3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội tác động đến hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân của tỉnh Tiền Giang ....................................................... 20
3.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................................. 20
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 20
3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................ 21
3.2 Thực trạng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh ........ 22
3.2.1 Công tác thành viên và quản trị điều hành .......................................... 22
3.2.2 Nguồn vốn hoạt động ............................................................................... 23
3.2.3 Sử dụng vốn .............................................................................................. 24
3.2.4 Chất lƣợng tín dụng ................................................................................ 25
Tóm tắt chƣơng 3 ................................................................................................... 29
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 30
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................ 30
4.1.1 Mô hình CAMELS ................................................................................. 30
4.1.2 Phƣơng pháp DEA.................................................................................. 34
6.2.1.4 Giải pháp khác....................................................................................... 84
6.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, ban ngành .......................... 84
6.2.2.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh ............................................................... 84
6.2.2.2 Đối với các Sở, ngành ........................................................................... 85
6.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh......................................................... 85
6.2.4 Đối với Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam ............................ 85
6.2.5 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Đọc là
Chữ viết tắt
BKS
Ban kiểm soát
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CPTX
Cổ phần thường xuyên
Ngân hàng thương mại
NNNT
Nông nghiệp nông thôn
PTNNNT
Phát triển nông nghiệp nông thôn
QTD
Quỹ tín dụng
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND TW
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSC
Tài sản có
Tiếng Anh
A
Asset Quality
Chất lượng tài sản có
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Association of Southeast Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
C
Capital Adequacy
Mức độ an toàn vốn
CRS
Liquidity
Tính thanh khoản
M
Management
Khả năng quản lý
PPF
Production Posibilities Frontier
ASEAN
TPP
Hiệu quả sản xuất không đổi
theo quy mô
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Phương pháp phân tích bao số
liệu DEA
Đường giới hạn khả năng sản
xuất
Trans- Pacific Strategic Economic
Hiệp định đối tác xuyên Thái
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang đến 31/12/2015 .................................................................................... 23
Bảng 3.2: Dư nợ các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến
31/12/2015.............................................................................................................. 25
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về chất lượng tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến 31/12/2015 ........................................................ 27
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu đánh giá các tiêu chí mô hình CAMEL ............................ 32
Bảng 4.2: Mối quan hệ giữa mô hình CAMEL và hiệu quả hoạt động của các tổ
chức tín dụng .......................................................................................................... 34
Bảng 5.1: Tình hinh cho vay và cơ cấu dư nợ của các Quỹ tín dụng nhân dân trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang (2008-2015) ..................................................................... 50
Bảng 5.2: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang (2008-2015) ........................................................................... 52
Bảng 5.3: Điểm hiệu quả kỹ thuật của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang giai đoạn 2008-2015............................................................................ 74
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân .....................................................8
Hình 4.1: Mô hình phân tích bao số liệu ........................................................................41
Hình 5.1: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008-2015 ..............................................................................43
Hình 5.2: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của từng Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang năm 2015 ...............................................................................................46
Hình 5.3: Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/ Dư nợ của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn
và hoạt động bền vững loại hình Quỹ tín dụng (QTD) như mô hình tín dụng hợp tác
tại Cộng hòa Liên Bang Đức (từ năm 1854) và hệ thống QTD Desjardins ở Québec
– Canada (từ năm 1980). Từ thực tế đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thành lập ra
một mô hình tín dụng hợp tác mới, phù hợp với thực tiễn nền kinh tế thị trường ở
nông thôn Việt Nam. Qua 21 năm thí điểm, thành lập, củng cố và phát triển, đến
cuối năm 2014 cả nước đã hình thành hệ thống có 1.145 QTDND thuộc 56 tỉnh,
thành phố. Hệ thống QTDND hoạt động trên địa bàn 2.831 xã/phường/thị trấn
(chiếm khoảng 15,4% số xã trên cả nước), với 1.955.328 thành viên (bình quân
1.708 thành viên/Quỹ). Kết quả hoạt động của QTDND thể hiện qua các chỉ tiêu cơ
bản như tổng nguồn vốn hoạt động là 66.702 tỷ đồng (bình quân 58,4 tỷ đồng/Quỹ);
nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư, tổ chức kinh tế đạt 55.814,4 tỷ đồng (chiếm
83,7% tổng nguồn vốn) cho thấy các QTDND ngày càng giữ được niềm tin trong
dân cư, có điều kiện thuận lợi để mở rộng cho vay thành viên phát triển sản xuất –
kinh doanh (SXKD); tổng dư nợ cấp tín dụng là 52.376 tỷ đồng (bình quân 45,74 tỷ
đồng/Quỹ). Tính chung toàn hệ thống QTDND, tỷ lệ nợ xấu tuy không cao nhưng
có xu hướng tăng qua từng thời kỳ, tổng nợ xấu là 451,4 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu chiếm
0,86% trên tổng dư nợ. Kết thúc năm 2014, toàn hệ thống QTDND có thu nhập lớn
hơn chi phí là 660,5 tỷ đồng (bình quân 578 triệu đồng/Quỹ). Sự hình thành và phát
triển của hệ thống QTDND đã phần nào san lấp lổ hỏng trong hệ thống ngân hàng ở
vùng nông thôn, cung ứng dịch vụ ngân hàng đối với những đối tượng và vấn đề
trước đây chưa được quan tâm nhiều.
2
Trước đòi hỏi đối với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) Việt
Nam nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng trong quá trìnhhội nhập quốc tế (đặc
biệt là khi Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế
ASEAN (AEC) có hiệu lực) và sự gia tăng chất lượng dân trí tại khu vực nông thôn,
nhu cầu về các dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng tăng caochất lượng, đồng thời
ngày càng khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển KT- XH chung của tỉnh,
cụ thể các QTD đã góp phần khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn
phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD), dịch vụ và cải thiện đời sống của thành viên
như cho vay để mua sắm thêm công cụ, dụng cụ, máy móc để phục vụ sản xuất và
chế biến nông sản, đầu tư mua phương tiện vận tải, đầu tư và mở rộng kinh doanh
hàng hóa. Nhờ có sự tiếp vốn từ QTDND đến với các thành viên đã xuất hiện nhiều
cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao, mang lại mùa bội thu cho nông dân; các mô
hình chăn nuôi trang trại được hình thành ngày càng nhiều và các vườn trái cây,
vườn hoa... Qua đó, các QTD đã góp phần giải quyết việc làm thường xuyên cho
các hộ lao động tại địa phương với mức thu nhập ổn định, góp phần thực hiện mục
tiêu xóa đói giảm nghèo, là nhân tố đóng góp cho việc thực hiện thành công
Chương trình xây dựng nông thôn mới. Do vậy, việc xây dựng và phát triển các
hình thức cung ứng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là một nhu cầu bức thiết
để phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Mặc dù, các QTDND trên địa bàn có vai trò
đóng góp quan trọng như vậy nhưng tình hình thực tế hiện nay vẫn chưa được sự
quan tâm, đánh giá đúng mức từ chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn tỉnh
về sự hiệu quả trong hoạt động của các QTD và các thúc đẩy tiến hành các giải
pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các QTD trên địa bàn.
Kể từ khi QTDND đầu tiên được triển khai thí điểm thành lập trên địa bàn
tỉnh, trong quá trình xây dựng và phát triển, đến nay hoạt động của 16 QTDND đã
đạt được nhiều thành tựu.Tuy nhiên, các QTDND cũng đã phát sinh những khó
khăn, yếu kém cần phải được khắc phục. Cụ thể là, một số QTDND chưa thực hiện
đúng mục tiêu hoạt động (tương trợ giữa các thành viên) theo tôn chỉ của pháp luật
mà có biểu hiện động cơ kinh doanh là chạy theo mục tiêu lợi nhuận cao. Bên cạnh
đó, trình độ cán bộ quản trị, điều hành còn nhiều bất cập so với thực trạng nền KT XH, nhân viên có năng lực nghiệp vụ thành thạo còn rất hạn chế, nên có những vi
4
5
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của QTDND trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của
các QTDND.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai
đoạn 2008-2015.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của QTDND trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng hiệu quả hoạt động của QTDND trong giai đoạn vừa qua thế nào?
- Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của QTDND?
- Để tăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND thì cần thực hiện các giải
pháp nào?
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008-2015. Lý do thời gian nghiên cứu bắt đầu
từ năm 2008 là vì đó là năm mà cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ và lan
rộng ra toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ hàng loạt của các các định chế tài chính khổng
lồ trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng cũng bị ảnh hưởng bắt
đầu từ sau đó. Vì vậy, nghiên cứu từ 2008 nhằm mục đích xem xét tác động của
cuộc khủng hoảng đến nền kinh tế nói chung và của các QTDND nói riêng.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu đánh giá 14 QTDND hoạt động trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang hoạt động trong khoảng thời gian nghiên cứu1.
1
7
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
2.1 Quỹ tín dụng nhân dân
2.1.1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ
yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của
từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp
chi phí, có tích luỹ để phát triển.
2.1.2. Sự hình thành của Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
Năm 1990, cả nước có trên 6.000 HTXTD gặp nhiều khó khăn trong hoạt
động kinh doanh. Trong khi đó, nền kinh tế đang rơi vào tình trạng lạm phát, huy
động vốn gặp khó khăn, điểm nóng là lãi suất tăng lên rất cao (12%/tháng), cho vay
gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ nên nhiều HTXTD đã phải ngừng hoạt
động, tập trung thu hồi vốn trả nợ cho dân, có trên 2.000 HTXTD đã phải giải thể.
Đến tháng 6 năm 1993, chỉ còn 62 HTXTD, 10 ngân hàng cổ phần nông thôn được
điều chỉnh từ gần 100 HTXTD cũ đã được NHNN cấp giấy phép hoạt động. Với số
lượng HTXTD và ngân hàng cổ phần nông thôn như vậy là rất ít so với yêu cầu
thực tế triển khai thị trường tín dụng ở nông thôn. Trước nhu cầu cấp thiết như vậy,
việc thí điểm thành lập mô hình QTDND là sự thử nghiệm mô hình mới về TCTD
hợp tác, thay thế cho mô hình HTXTD không còn phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam trong giai đoạn này. Năm 1993, mô hình QTDND ở Việt Nam ra đời trên cơ
sở Đề án thí điểm thành lập QTDND do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào tháng
7/1993.
KIỂM SOÁT
Giám đốc
Kế toán
Ngân quỹ
Tín dụng
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân
Trong đó:
Thành viên của QTDND: QTDND hoạt động trên địa bàn liên xã phải có
tối thiểu 300 thành viên tại thời điểm đề nghị, không hạn chế số lượng thành viên
tối đa. Thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ, tối thiểu là 300.000
9
đồng, tối đa của một thành viên không được vượt quá 10% vốn điều lệ (VĐL) tại
thời điểm góp vốn.
Đại hội thành viên: có quyền quyết định cao nhất của QTDND, như quyết
định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá sản
QTDND. Đồng thời, Đại hội quyết định vấn đề quan trọng liên quan tới các lĩnh
vực then chốt của QTDND như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm,
báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát (BKS), Ban điều hành, thông qua phương
hướng hoạt động kinh doanh năm tới, báo cáo công khai tài chính - kế toán, dự kiến
phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ (nếu có).
Hội đồng quản trị: do Đại hội thành viên trực tiếp bầu ra để thay mặt thành
viên quản trị QTDND. Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) là người đại diện cho
2.1.4. Nghiệp vụ chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân
2.1.4.1 Huy động vốn
QTDND được huy động vốn (HĐV) của thành viên, tổ chức, cá nhân và các
TCTD khác dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm. Bên cạnh đó, QTDND còn được vay vốn từ NHHTX Việt Nam và vay
vốn của các TCTD khác (trừ QTDND khác).
Các món HĐV của QTDND thường có giá trị nhỏ với kỳ hạn ngắn, do các
thành viên không có nhiều tài sản, dùng tiền nhàn rỗi đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhiều, nên khả năng gửi tiết kiệm tiền nhàn
rỗi dài hạn ít, do vậy chi phí huy động tiền gửi tính theo đồng vốn huy động thường
cao hơn so với các TCTD lớn khác (theo quy định hiện hành NHNNVN cho phép
QTDND huy động vốn chênh lệch cao hơn 0,5%/năm so với NHTM đối với kỳ hạn
huy động dưới 6 tháng). Những năm gần đây do uy tín của QTDND tăng lên, hoạt
động có hiệu quả hơn do vậy mức chênh lệch lãi suất của QTDND so với các TCTD
khác trên địa bàn là không đáng kể.
2.1.4.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay chủ yếu của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợ
giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
11
dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên. QTDND được cho vay ngắn,
trung, dài hạn đối với các thành viên của mình phù hợp với khả năng về nguồn vốn.
Ngoài ra, còn cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và
thường trú trên địa bàn hoạt động của QTD. Việc cho vay hộ nghèo căn cứ vào khả
năng tài chính và nguồn vốn của QTD. Cho vay những khách hàng có tiền gửi tại
QTD dưới hình thức bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính QTD đó phát hành. Đồng
thời, QTDND cùng với NHHTX Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của
QTDND theo quy định của pháp luật.