Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
53
ĐỀ SỐ 08
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3s
x
và 3p
y
. Biết phân lớp 3s
của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron. Hợp chất của X và Y có dạng X
2
Y. Cấu hình electron
lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là :
A. 3s
2
và 3s
2
3p
1
. B. 3s
1
và 3s
2
3p
4
. C. 3s
2
x
O
y
là chất nào ?
A. N
2
O. B. NO. C. NO
2
. D. N
2
O
4
.
Câu 3: Dãy nào trong các dãy hợp chất hoá học dưới đây chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng
hoá trị ?
A. BaCl
2
, CdCl
2
, LiF. B. H
2
O, SiO
2
, CH
3
COOH.
C. NaCl, CuSO
4
, Fe(OH)
3
Câu 6: Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
0,6M và K
2
SO
4
0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml
dung dịch hỗn hợp Pb(NO
3
)
2
0,9M và BaCl
2
nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa (các chất
ít tan coi như không tan). Giá trị của C và m lần lượt là :
A. 1,1M và 48,58 gam. B. 1M và 46,23 gam.
C. 1,1M và 50,36 gam. D. 1M và 48,58 gam.
Câu 7: Phản ứng của NH
3
với Cl
2
tạo ra “khói trắng”, chất này có công thức hóa học là :
A. HCl. B. N
2
. C. NH
4
Cl. D. NH
3
54
Câu 12: A, B là các kim loại hoạt động hoá trị II, thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn.
Hòa tan hỗn hợp gồm 23,5 gam muối cacbonat của A và 8,4 gam muối cacbonat của B bằng dung
dịch HCl dư sau đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được 11,8 gam hỗn hợp kim
loại ở catot và V lít (đktc) khí ở anot. Hai kim loại A, B là :
A. Be và Mg. B. Ca và Mg. C. Sr và Ba. D. Ba và Ra.
Câu 13: Khi cho 17,4 gam hợp kim Y gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với H
2
SO
4
loãng dư, thu
được dung dịch A ; 6,4 gam chất rắn ; 9,856 lít khí B ở 27,3
o
C và 1atm. Phần trăm khối lượng mỗi
kim loại trong hợp kim Y là :
A. Al: 30%, Fe: 50% và Cu: 20%. B. Al: 30%, Fe: 32% và Cu: 38%.
C. Al: 31,04%, Fe: 32,18% và Cu: 36,78%. D. Al: 25%, Fe: 50% và Cu: 25%.
Câu 14: Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO
3
và
Cu(NO
3
)
2
. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại.
Cho biết chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí H
2
(ở đktc). Nồng độ
mol của AgNO
3
Câu 17: Một lít dung dịch nước cứng tạm thời có thể làm mềm bằng 100ml Ca(OH)
2
0,01M (vừa
đủ) thu được 0,192 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của mỗi cation gây ra tính cứng của nước.
A. 5.10
-4
và 2,5.10
-4
. B. Đều bằng 5.10
-4
.
C. Đều bằng 2,5.10
-4
. D. 8,9.10
-4
và 5,6.10
-5
.
Câu 18: Nhóm nào gồm những chất khi cho vào dung dịch H
2
S đều sinh ra kết tủa ?
A. NaAlO
2
, CuSO
4
. B. FeCl
2
, FeCl
3
. C. Pb(NO
thu được một ancol no có công thức phân tử là C
20
H
40
O.
Hỏi trong công thức cấu tạo của vitamin A chứa mấy vòng và mấy liên kết đôi ?
A. 1 và 5. B. 2 và 4. C. 2 và 5. D. 1 và 4.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
55
Câu 23: Tên quốc tế của anken dùng để điều chế 3-etylpentanol-3 bằng phương pháp hiđrat hoá là :
A. 3-etyl pent-1-en. B. 3-etyl pent-3-en. C. 3-etyl pent-2-en. D. 3,3-đietyl prop-1-en.
Câu 24: Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử. Nếu cho 18 gam X tác dụng
hết với Na thì thể tích khí H
2
thoát ra (đktc) là :
A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D. 4,46 lít.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
B. Phenol cho kết tủa trắng với dung dịch nước brom.
C. Phenol ít tan trong nước lạnh.
D. Phenol là axit yếu, nhưng tính axit vẫn mạnh hơn axit cacbonic.
Câu 26: Oxi hoá chất hữu cơ A bằng dung dịch KMnO
4
loãng, axit hoá dung dịch sản phẩm thu
được chất hữu cơ B, B phản ứng được với NaOH, B cũng phản ứng với Cu(OH)
2
dư cho dung dịch
Câu 28: Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau : Ancol đơn chức, no (A) ; anđehit đơn chức, no
(B) ; ancol đơn chức không no 1 nối đôi (C) ; anđehit đơn chức, không no 1 nối đôi (D). Ứng với
công thức tổng quát C
n
H
2n
O chỉ có các chất sau :
A. A, B. B. B, C. C. C, D. D. A, D.
Câu 29: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ : p-X-C
6
H
5
-NH
2
(các dẫn xuất
của anilin) với X là (I) -NO
2
, (II) -CH
3
, (III) -CH=O, (IV) -H.
A. I < II< III < IV. B. II < III< IV< I. C. I < III < IV < II. D. IV < III < I< II.
Câu 30: Hai chất A và B cùng có CTPT C
9
H
8
O
2
, cùng là dẫn xuất của bezen, đều làm mất màu
nước Br
2
2
H
3
COOC
6
H
5
.
C. HCOOC
2
H
2
C
6
H
5
, HCOOC
6
H
4
C
2
H
3
. D. C
6
H
5
COOC
2
2
H
5
COONa. B. C
3
H
7
COONa, C
4
H
9
COONa.
C. C
2
H
5
COONa, C
3
H
7
COONa. D. kết quả khác.
Câu 32: Đun nóng 2 chất A, B có cùng công thức phân tử là C
5
H
8
O
2
trong dung dịch NaOH, kết
quả thu được là :
A + NaOH
lần lượt là những hóa chất nào sau đây ?
A. C
2
H
5
OH và C
2
H
4
OH. B. CH
3
CHO và C
2
H
5
OH.
C. C
2
H
5
OH và CH
3
CHO. D. C
2
H
4
OH và C
2
H
5
vừa đủ với 32 gam brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8 gam hỗn hợp đó tác dụng vừa
đủ với 0,6 gam H
2
. Công thức phân tử của A, B lần lượt là (biết M
A
< M
B
) :
A. C
2
H
4
và C
7
H
14
. B. C
3
H
6
và C
6
H
12
. C. C
4
H
8
và C
5
2
H
8
O
3
N
2
, đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH vừa
đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được một hợp chất hữu cơ Z có 2 nguyên tử C trong
phân tử và còn lại a (gam) chất rắn. Giá trị của a là :
A. 6,8 gam. B. 8,2 gam. C. 8,5 gam. D. 9,8 gam.
Câu 40: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích
khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) ; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 12. Công thức phân tử
của X là :
A. C
6
H
14
. B. C
3
H
8
. C. C
4
H
10
. D. C
5
(mạch hở), C
3
H
4
O
2
(mạch hở đơn
chức). Biết C
3
H
4
O
2
không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
tạo ra kết tủa là :
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 43: Số cặp anken (chỉ tính đồng phân cấu tạo) ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat
hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là :
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
57
Câu 44: Dẫn 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 20. Công
, FeCl
2
, Cr(NO
3
)
3
,
K
2
CO
3
, Al(NO
3
)
3
. Cho dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết
thúc, số ống nghiệm có kết tủa là :
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 48: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C
4
H
9
NO
2
. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ
với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy
quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch
Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :
o
Zn
2+
/Zn
= -0,76V ; E
o
Pb
2+
/Pb
= -0,13V ;
E
o
Cu
2+
/Cu
= +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất ?
A. Pin Zn-Cu. B. Pin Zn-Pb. C. Pin Al-Zn. D. Pin Pb-Cu.
Câu 52: Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số
mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là :
A. 0,03 và 0,02. B. 0,06 và 0,01. C. 0,03 và 0,01. D. 0,06 và 0,02.
Câu 53: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu
được 1,344 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
3
(dư) vào
dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng
của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là :
2
O
3
và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư)
thoát ra V lít khí H
2
(đktc). Giá trị của V là :
A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08.
Câu 56: Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH
3
, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)
2
là :
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 57: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là :
A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.
B. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.
C. Fructozơ, mantozơ, glixezol, anđehit axetic.
D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.
Câu 58: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là :
A. Cocain, seduxen, cafein. B. heroin, seduxen, erythromixin.
C. ampixilin, erythromixin, cafein. D. penixilin, paradol, cocain.
Câu 59: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH
3
COOH 0,1M và CH
3
COOK 0,1M. Biết ở 298K,
K
3
)2 0,14M; AgNO
3
0,02M.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
59
ĐỀ SỐ 09
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br
2
H
2
và C
3
H
8
.
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ), thu
được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là :
A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.
Câu 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
. Hiện tượng xảy ra là :
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. chỉ có kết tủa keo trắng.
C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng
dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là :
A. NO. B. NO
2
C. N
2
O D. N
2
3
CH
2
COOCH=CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
=CHCOOCH
3
.
B. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
tác dụng được với dung dịch Br
2
.
D. CH
3
CH
2
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
. D. Fe
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, Fe
2+
.
Câu 8: Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là :
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA .
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA .
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO
2
4
H
7
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH. D. CH
3
OH và C
2
H
5
OH.
Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
CO