Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
1
MỤC LỤC
Trang
Lời giới thiệu
2 Cấu trúc đề thi của bộ giáo dục và đào tạo
824 quy tắc vàng làm bài thi trắc nghiệm
10Phần 1: Nội dung các đề thi
12 – 248Đề số Trang Đề số Trang
01
02
03
04
94
99
104
110
115
120
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
126
131
136
142
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sinh – Hóa
Tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội 2 tháng 06 – 2002
Hiện là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học
Ngày vào ngành : 31 – 12 – 2002
Ngày vào Đảng : 29 – 12 – 2009
Ngày trở thành Đảng viên chính thức : 29 – 12 – 2010
Các trường đã từng công tác :
Trường THPT Phương Xá (từ tháng 09 – 2002 đến 04 – 2003)
Trường THPT Xuân Áng (từ tháng 04 – 2003 đến 08 – 2007)
Trường THPT Chuyên Hùng Vương (từ tháng 09 – 2007 đến nay)
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
3
● Bộ tài liệu ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học
Bộ tài liệu trắc nghiệm ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học do thầy biên soạn
gồm 12 quyển :
Quyển 01 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10
Quyển 02 : Giới thiệu 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11
4
Những điều thầy muốn nói Điều thứ nhất thầy muốn nói với các em rằng : Ở lứa tuổi của các
em, không có việc gì là quan trọng hơn việc học tập và rèn luyện đạo
đức. Đặc biệt là việc rèn luyện đạo đức phải được đặt lên hàng đầu. Vì
một người có đọc hết cả nghìn quyển sách về tri thức mà đạo đức yếu kém
(vô lễ, coi thường người khác, dối trá, trộm cắp,…) thì vẫn chỉ là kẻ vô học
mà thôi! Thầy hơi nặng lời phải không? Điều thứ hai thầy muốn nói với các em rằng : Thầy luôn luôn dành
những tình cảm đặc biệt cho lũ học trò bé bỏng của mình. Thầy mong ước
rằng, sau này các em sẽ trở thành những nhà khoa học, những người thầy
thuốc, thầy giáo,…tài giỏi và có nhân cách. Đừng bao giờ mang những
thứ quý giá nhất của mình (sức khỏe, nhân cách, tri thức) để đổi lấy những
thứ vớ vẩn mà bằng tiền ta có thể mua được.
Điều thứ ba thầy muốn nói với các em rằng : Nếu cần sự giúp đỡ
hoặc tư vấn về phương pháp học tập môn hóa học các em hãy gọi cho thầy
theo số điện thoại 01689186513 hoặc gửi thư về địa chỉ email
, thầy luôn sẵn sàng giúp đỡ các em.
Điều thứ tư thầy muốn nói với các em rằng : Hãy cùng thầy bảo vệ
quyền tác giả bằng cách chỉ mua sách tại một địa chỉ duy nhất : Photo
Thanh Bình, số nhà 23 – Tân Bình – Tân Dân, gần cổng trường Chuyên
Hùng Vương, điện thoại 0914235215 hoặc 01698001858.
Môn hóa học lớp 11
Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học
01 Sự điện li 06
02 Nhóm nitơ 06
03 Nhóm cacbon 03
04 Đại cương hóa hữu cơ 06
05 Hiđrocacbon no 05
06 Hiđrocacbon không no 10
07 Hiđrocacbon thơm 04
08 Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol 10
09 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 10
60 buổi
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
6
Môn hóa học lớp 12
Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học
Mỗi buổi học chữa 02 đề, 40 đề chữa trong 20 buổi.
● Hình thức học tập
Học theo từng chuyên đề, mỗi chuyên đề ứng với một chương trong sách giáo khoa, quy trình
học tập như sau :
+ Tóm tắt lí thuyết cơ bản ; chú trọng, khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đề thi thường hay
khai thác.
+ Phân dạng bài tập đặc trưng, có các ví dụ minh họa.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
7
+ Cung cấp hệ thống bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc : Lý thuyết trước, bài tập sau. Các bài
tập tính toán được chia theo từng dạng để học sinh dễ dàng nhận dạng bài tập và áp dụng phương
pháp giải ở các ví dụ mẫu vào các bài tập này nhằm rèn luyện và năng cao kĩ năng giải bài tập.
+ Cung cấp hệ thống đáp án chính xác để học sinh kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
mình.
+ Đối với những bài tập khó, học sinh không làm được, thầy sẽ hướng dẫn giải bằng nhiều
cách sau đó chốt lại cách ngắn gọn nhất (khoảng từ 1 đến 10 dòng).
+ Sau mỗi chuyên đề sẽ có một bài kiểm tra ở trên lớp, thông qua kết quả của bài kiểm tra
để đánh giá, xếp loại, phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh. Trên cơ sở đó,
sẽ phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của các em nhằm mục đích quan trọng
nhất là nâng cao thành tích học tập cho các em.
► Lưu ý : Đối với một số em sinh dự thi khối A, B vì những lí do nào đó, đến hết
học kì 1 của lớp 12 mà kiến thức hóa học còn yếu, không đáp ứng yêu cầu thi đại
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
8
Cấu trúc đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
Phần hóa hữu cơ Nội dung
Số câu (ở cả phần chung và phần riêng) Đại cương hóa học hữu cơ -
Hiđrocacbon
2 Dẫn xuất halogen - Phenol - Ancol
3 Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic
4
24
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
9
Cấu trúc đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
Phần hóa đại cương và vô cơ Nội dung
Số câu (ở cả phần chung và
phần riêng)
Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
liên kết hóa học
2
Phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân
bằng hóa học
Tổng số câu
26
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
10
24 quy tắc vàng làm bài thi trắc nghiệm Bộ GD & ĐT vừa đưa ra 24 quy tắc vàng hướng dẫn cách làm bài thi trắc nghiệm cho thí
sinh.
1. Thí sinh thi các môn trắc nghiệm tại phòng thi mà mình thi môn tự luận. Số báo danh lấy theo
Giấy báo dự thi.
2. Thí sinh cần mang bút mực (hoặc bút bi), bút chì đen, gọt bút chì, tẩy vào phòng thi; nên mang
theo đồng hồ để theo dõi giờ làm bài.
3. Trong phòng thi, mỗi thí sinh được phát 1 tờ phiếu trả lời trắc nghiệm và 1 tờ giấy nháp đã có
chữ ký của cán bộ coi thi. Thí sinh cần giữ cho tờ phiếu phẳng, không bị rách, gập, nhàu, mép giấy
bị quăn, bởi đây là bài làm của thí sinh, được chấm bằng máy.
4. Thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi điền đầy đủ vào các mục để trống (từ số 1 đến số 9); chưa ghi
mã đề thi (mục 10). Lưu ý, ghi số báo danh với đầy đủ 6 chữ số (kể cả chữ số 0 ở đầu số báo danh,
nếu có) vào các ô vuông nhỏ trên đầu các cột của khung số báo danh (mục số 9 trên phiếu trả lời).
Sau đó, dùng bút chì, lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu cột.
mình mới lựa chọn.
14. Ngoài 10 mục cần ghi trên phiếu bằng bút mực và các câu trả lời tô chì, thí sinh tuyệt đối không
được viết gì thêm hoặc để lại dấu hiệu riêng trên phiếu trả lời. Bài có dấu riêng sẽ bị coi là phạm
quy và không được chấm điểm.
15. Khi làm từng câu trắc nghiệm, thí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm, phải đọc trọn vẹn
mỗi câu trắc nghiệm, cả phần dẫn và bốn lựa chọn A, B, C, D để chọn phương án đúng (A hoặc B,
C, D) và dùng bút chì tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B, C, D trong phiếu. Chẳng hạn thí
sinh đang làm câu 5, chọn C là phương án đúng thì thí sinh tô đen ô có chữ C trên dòng có số 5 của
phiếu.
16. Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu ứng với câu trắc
nghiệm đó. Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào
phiếu vì dễ bị thiếu thời gian.
17. Tránh việc chỉ trả lời trên đề thi hoặc giấy nháp mà quên tô trên phiếu trả lời. Tránh việc tô 2 ô
trở lên cho một câu trắc nghiệm vì trong trường hợp này, máy sẽ không chấm và câu đó không có
điểm.
18. Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu trả lời phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệm
trong đề thi. Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu khác trên
phiếu trả lời trắc nghiệm.
19. Thí sinh không ra ngoài trong suốt thời gian làm bài. Trong trường hợp quá cần thiết, phải báo
cho cán bộ coi thi trong phòng thi (cán bộ coi thi trong phòng thi có trách nhiệm báo cho cán bộ coi
thi ngoài phòng thi hoặc thành viên của Ban coi thi biết); không được mang đề thi và phiếu trả lời
trắc nghiệm ra ngoài phòng thi.
20. Trước khi hết giờ làm bài 15 phút, được cán bộ coi thi thông báo, một lần nữa, thí sinh kiểm tra
việc ghi Số báo danh và Mã đề thi trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
21. Thí sinh làm xong bài phải ngồi tại chỗ, không nộp bài trắc nghiệm trước khi hết giờ làm bài.
22. Khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm, có lệnh thu bài, thí sinh phải ngừng làm bài, bỏ bút xuống;
đặt phiếu trả lời trắc nghiệm lên trên đề thi; chờ nộp phiếu trả lời theo hướng dẫn của cán bộ coi thi.
Thí sinh không làm được bài vẫn phải nộp phiếu. Khi nộp, phải ký tên vào 2 phiếu thu bài thi.
23. Thí sinh chỉ được rời khỏi chỗ sau khi cán bộ coi thi đã kiểm đủ số phiếu trả lời trắc nghiệm của
cả phòng thi và cho phép thí sinh ra về.
, FeCl
3
, Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
. Số chất có cả tính oxi
hoá và tính khử là :
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 4: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl
3
; 0,016 mol
Al
2
(SO
4
)
3
2
H
3
CHO và C
3
H
5
CHO. B. HCHO và C
2
H
5
CHO.
C. CH
3
CHO và C
2
H
5
CHO. D. HCHO và CH
3
CHO.
Câu 8: Chất X có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là :
A. axit β-aminopropionic. B. amoni acrylat.
C. axit α-aminopropionic. D. metyl aminoaxetat.
3
O
4
vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M,
thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe
2+
và Fe
3+
là 1 : 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn
phần một thu được m
1
gam muối khan. Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được m
2
gam muối khan. Biết m
2
– m
1
= 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là :
A. 160 ml. B. 80 ml. C. 240 ml. D. 320 ml.
Câu 13: Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH
4
)
2
CO
3
tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)
2
.
Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
D. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
Câu 19: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là :
A. CH
3
CHO, C
6
H
12
O
6
(glucozơ), CH
3
OH. B. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, C
2
H
5
COOCH
3
.
C. C
2
H
4
(OH)
và 0,224. B. Fe
2
O
3
và 0,448. C. Fe
3
O
4
và 0,448. D. FeO và 0,224.
Câu 22: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO
4
0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V
lít khí C
2
H
4
(ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là :
A. 2,688. B. 1,344. C. 2,240. D. 4,480.
Câu 23: Dãy gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là :
A. NaHCO
3
, ZnO, Mg(OH)
2
. B. NaHCO
3
, MgO, Ca(HCO
3
)
2
.
=CHCH
2
COOCH
3
. B. CH
3
COOCH=CHCH
3
.
C. CH
2
=CHCOOC
2
H
5
. D. C
2
H
5
COOCH=CH
2
.
Câu 25: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng
được với dung dịch AgNO
3
?
A. Fe, Ni, Sn. B. Hg, Na, Ca. C. Al, Fe, CuO. D. Zn, Cu, Mg.
Câu 26: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl
3
. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
, Al.
Câu 30: Cho m
1
gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
0,3M và AgNO
3
0,3M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m
2
gam chất rắn X. Nếu cho m
2
gam X tác dụng với lượng
dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m
1
và m
2
lần lượt là :
A. 1,08 và 5,16. B. 0,54 và 5,16. C. 1,08 và 5,43. D. 8,10 và 5,43.
Câu 31: Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO
2
(k) + O
2
(k)
€
2SO
3
OH (Y); CH
3
COOH (Z); C
6
H
5
OH (phenol) (T). Dãy gồm các
chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là :
A. (T), (Y), (X), (Z). B. (X), (Z), (T), (Y).
C. (Y), (T), (Z), (X). D. (Y), (T), (X), (Z).
Câu 33: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là :
A. HCl, O
3
, H
2
S. B. O
2
, H
2
O, NH
3
. C. H
2
O, HF, H
2
S. D. HF, Cl
2
, H
2
O.
X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là :
A. 7,8. B. 62,2. C. 54,4. D. 46,6.
Câu 37: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al
2
O
3
vào H
2
O thu được 200 ml dung
dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO
2
(dư) vào Y thu được a gam kết
tủa. Giá trị của m và a lần lượt là :
A. 8,2 và 7,8. B. 11,3 và 7,8. C. 13,3 và 3,9. D. 8,3 và 7,2.
Câu 38: Chất X có công thức phân tử C
4
H
9
O
2
N. Biết :
X + NaOH → Y + CH
4
O
Y + HCl (dư) → Z + NaCl
2
COOCH
3
và CH
3
CH(NH
3
Cl)COOH.
D. CH
3
CH(NH
2
)COOCH
3
và CH
3
CH(NH
2
)COOH.
Câu 39: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là :
A. Ag
+
, Na
+
,
3
NO
−
,
Cl
3+
,
4
NH
+
,
Br
−
,
OH
−
.
Câu 40: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và C
2
H
4
có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là :
A. 20%. B. 40%. C. 50%. D. 25%.
II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản ứng thu được
dung dịch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng thu được khí không màu T.
Axit X là :
A. H
3
PO
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
16
Câu 43: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra trong quá
trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của
quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là :
A. 58. B. 60. C. 30. D. 48.
Câu 44: Cho các chuyển hoá sau :
X + H
2
O
→
o
t , xt
Y
Y + H
2
→
o
t , Ni
Sobitol
Y + 2AgNO
3
2
(ở đktc). Hai chất hữu cơ đó là :
A. một este và một ancol. B. hai este.
C. một este và một axit. D. hai axit.
Câu 46: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic ?
A. CH
3
–
CH
2
OH + CuO (t
o
). B. CH
2
=CH
2
+ O
2
(t
o
, xúc tác).
C. CH
2
=CH
2
+ H
2
O (t
o
, xúc tác HgSO
PO
4
và KNO
3
. B. (NH
4
)
2
HPO
4
và KNO
3
.
C. (NH
4
)
3
PO
4
và KNO
3
. D. (NH
4
)
2
HPO
4
và NaNO
3
.
2
H
5
và HOCH
2
CH
2
CHO. D. C
2
H
5
COOH và CH
3
CH(OH)CHO.
Câu 52: Cho 100 ml dung dịch FeCl
2
1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO
3
2M, thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
17
Câu 53: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C
3
H
9
.
Câu 54: Cho các cân bằng sau :
(1) H
2
(k) + I
2
(k)
€
2HI (k) (2)
1
2
H
2
(k)+
1
2
I
2
(k)
€
HI (k)
(3) HI (k)
€
1
2
H
2
(k)+
1
COOH, CH
3
–
COOH, CH
3
–
COOCH
3
lần lượt tác dụng với dung
dịch NaOH (t
o
) và với dung dịch HCl (t
o
). Số phản ứng xảy ra là :
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 56: Cho các chất: CH
2
=CH
–
CH=CH
2
; CH
3
–
CH
2
–
CH=C(CH
3
)
o
), C
6
H
5
OH (phenol), HOCH
2
CH
2
OH.
C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).
D. Na
2
CO
3
, CuO (t
o
), CH
3
COOH (xúc tác), (CH
3
CO)
2
O.
Câu 58: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O
2
, đến khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ
để phản ứng với chất rắn X là :
A. 600 ml. B. 400 ml. C. 800 ml. D. 200 ml.
2
. Công thức và phần trăm khối
lượng của X lần lượt là :
A. CH
3
CHO và 67,16%. B. HCHO và 32,44%.
C. HCHO và 50,56%. D. CH
3
CHO và 49,44%. Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
18
ĐỀ SỐ 02
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH
3
đến dư
vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh
thẫm. Chất X là :
A. FeO. B. Fe. C. CuO. D. Cu.
Câu 2: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch
HNO
3
toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu
được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là :
A. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
4
O
2
.
B. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
.
C. C
trong dãy đồng đẳng (M
X
< M
Y
). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O
2
(đktc), thu
được 5,6 lít khí CO
2
(đktc) và 4,5 gam H
2
O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là :
A. CH
3
COOCH
3
và 6,7. B. HCOOC
2
H
5
và 9,5.
C. HCOOCH
3
và 6,7. D. (HCOO)
2
C
2
H
4
và 6,6.
2
H
7
O
2
N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch
NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 11: Hoà tan hỗn hợp gồm : K
2
O, BaO, Al
2
O
3
, Fe
3
O
4
vào nước (dư), thu được dung dịch X và
chất rắn Y. Sục khí CO
2
đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
kết tủa là :
A. K
2
CO
3
. B. Fe(OH)
3
. C. Al(OH)
Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X.
Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng, thu
được m gam Ag. Giá trị của m là :
A. 21,60. B. 2,16. C. 4,32. D. 43,20.
Câu 14: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H
2
O là liên kết
A. cộng hoá trị không phân cực. B. hiđro.
C. ion. D. cộng hoá trị phân cực.
Câu 15: Phát biểu đúng là :
A. Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO
3
.
B. Phenol phản ứng được với nước brom.
C. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.
D. Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol.
Câu 16: Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm
2 muối và ancol etylic. Chất X là :
A. CH
3
COOCH
2
CH
3
.
, (2) FeCl
2
, (3) H
2
SO
4
, (4) HNO
3
, (5) hỗn hợp gồm
HCl và NaNO
3
. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là :
A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (5). C. (1), (4), (5). D. (1), (3), (4).
Câu 19: Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46
o
phản ứng hết với kim lại Na (dư), thu được V lít khí
H
2
(đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là :
A. 4,256. B. 0,896. C. 3,360. D. 2,128.
Câu 20: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
;
1s
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
2
H
2
.
Câu 22: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là :
A. K
+
, Ba
2+
, OH
-
, Cl
-
.
B. Al
3+
, PO
4
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm PCl
3
vào hệ phản ứng. B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. thêm Cl
2
vào hệ phản ứng. D. tăng áp suất của hệ phản ứng.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
20
Câu 24*: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm C
x
H
y
COOH, C
x
H
y
COOCH
3
, CH
3
OH thu
được 2,688 lít CO
2
(đktc) và 1,8 gam H
2
O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH
S + Na
2
S
2
O
3
+ 3H
2
O.
B. S + 3F
2
o
t
→
SF
6
.
C. S + 6HNO
3 (đặc)
o
t
→
H
2
SO
4
+ 6NO
2
o
) sinh ra ancol ?
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 29: Cho phản ứng :
Na
2
SO
3
+ KMnO
4
+ NaHSO
4
→ Na
2
SO
4
+ MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là :
A. 23. B. 27. C. 47. D. 31.
Câu 30: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch là :
A. AlCl
2
. Chất X phản ứng được với kim loại
Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO
3
.
Công thức của X, Y lần lượt là :
A. HOCH
2
CHO, CH
3
COOH. B. HCOOCH
3
, HOCH
2
CHO.
C. CH
3
COOH, HOCH
2
CHO . D. HCOOCH
3
, CH
3
COOH.
Câu 34: Anđehit no mạch hở X có công thức đơn giản nhất C
2
H
3
O. Công thức phân tử của X là :
A. C
A. Cl
2
, AgNO
3
, MgCO
3
. B. Cl
2
, HNO
3
, CO
2
.
C. HCl, HNO
3
, Na
2
NO
3
. D. HCl, AgNO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
và C
3
H
7
NH
2
.
C. C
3
H
7
NH
2
và C
4
H
9
NH
2
. D. CH
3
NH
2
và (CH
3
)
3
N.
Câu 39: Số liên tiếp σ (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là :
A. 3; 5; 9. B. 5; 3; 9. C. 4; 2; 6. D. 4; 3; 6.
. D. C
3
H
4
.
Câu 42: Cho phản ứng : Br
2
+ HCOOH → 2HBr + CO
2
Nồng độ ban đầu của Br
2
là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br
2
còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung
bình của phản ứng trên tính theo Br
2
là 4.10
-5
mol/(lít.giây). Giá trị của a là :
A. 0,018. B. 0,016. C. 0,012. D. 0,014.
Câu 43: Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X.
Tên gọi của X là :
A. metylphenyl xeton. B. propanal.
C. metylvinyl xeton. D. đimetyl xeton.
Câu 44: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH
4
NO
3
với dung dịch (NH
4
2
. D. Ag
2
O, NO
2
, O
2
.
Câu 47: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?
A. Ancol etylic và đimetyl ete. B. Glucozơ và fructozơ.
C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
22
Câu 48: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao
nhiêu đipeptit khác nhau ?
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 49: Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C
3
H
5
O
2
. Khi cho 100 ml dung dịch axit X
nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO
3
(dư), thu được V ml khí CO
2
(đktc). Giá trị của
o
Mg /Mg
E
+
= −2,37V;
2
o
Zn /Zn
E
+
= −0,76V;
2
o
Pb /Pb
E
+
= −0,13V;
2
o
Cu /Cu
E
+
= +0,34V.
Pin điện hóa có suất điện động chuẩn bằng 1,61V được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử nào ?
A. Pb
2+
/Pb và Cu
2+
/Cu. B. Zn
2+
+H
2
.
B. ở anot xảy ra sự khử: 2H
2
O → O
2
+ 4H
+
+4e.
C. ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu
2+
+2e.
D. ở catot xảy ra sự khử: Cu
2+
+ 2e → Cu.
Câu 57: Dung dịch nào sau đây có pH > 7 ?
A. Dung dịch NaCl. B. Dung dịch NH
4
Cl.
C. Dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
. D. Dung dịch CH
3
COONa.
Câu 58: Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng
2
O.
Câu 59: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : NaCl, NaHSO
4
, HCl là :
A. NH
4
Cl. B. (NH
4
)
2
CO
3
. C. BaCl
2
. D. BaCO
3
. Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
23
Câu 60: Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp theo chiều
tăng dần từ trái sang phải là :
A. anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua.
B. anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua.
C. phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua.
sống tầm thường vô vị, đúng như những gì mình đã tin. Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ước trở thành
đại bàng, bạn hãy đeo đuổi ước mơ đó... và đừng sống như một con gà!
Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ
Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học.
24
ĐỀ SỐ 03
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl format, axit fomic và anđehit axetic. Trong
các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với
Cu(OH)
2
ở điều kiện thường là :
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được
2,24 lít khí H
2
(đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH
1M. Giá trị của m là :
A. 7,0. B. 14,0. C. 10,5. D. 21,0.
Câu 3: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá
trình lên men tạo thành ancol etylic là :
A. 60%. B. 40%. C. 80%. D. 54%.
PO
4
, FeO, Cu và Fe
2
O
3
. Trong các chất trên, số chất có
thể oxi hoá bởi dung dịch axit H
2
SO
4
đặc nóng là :
A. 4. B. 5. C. 7. D. 6.
Câu 9: Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần
từ trái sang phải là :
A. HBr, HI, HCl. B. HI, HBr, HCl. C. HCl, HBr, HI. D. HI, HCl, HBr.
Câu 10: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (M
X
< M
Y
)
cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam
muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48
lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam H
2
O. Công thức của Y là :
A. CH
3
25
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì
kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung
dịch AgNO
3
(dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là :
A. Na và K. B. Rb và Cs. C. Li và Na. D. K và Rb.
Câu 12: Để nhận ra ion NO
3
-
trong dung dịch Ba(NO
3
)
2
, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với :
A. dung dịch H
2
SO
4
loãng. B. kim loại Cu và dung dịch Na
2
SO
4
.
C. kim loại Cu và dung dịch H
2
SO
4
loãng. D. kim loại Cu.
A. o-bromtoluen và p-bromtoluen. B. benzyl bromua.
C. p-bromtoluen và m-bromtoluen. D. o-bromtoluen và m-bromtoluen.
Câu 16: Cho cân bằng hoá học : N
2
(k) +3H
2
(k)
€
2NH
3
(k)
H 0∆ <
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi :
A. tăng áp suất của hệ phản ứng. B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. giảm áp suất của hệ phản ứng. D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Câu 17: Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là :
A. Na, K, Ca, Ba. B. Li, Na, K, Rb. C. Li, Na, K , Mg. D. Na, K, Ca, Be.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được
6,72 lít khí CO
2
(đktc) và 9,90 gam H
2
O. Nếu đun nóng cũng lượng hỗn hợp X như trên với H
2
SO
4
đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là :
A. 6,45 gam. B. 5,46 gam. C. 7,40 gam. D. 4,20 gam.
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
5
COO)
3
C
3
H
5
.
C. (CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
7
COO)
3
C
5
Y
2
. D. X
2
Y
5
.