THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG HÀ NAM
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam
2.1.1. Một số đặc điểm chung.
Hà Nam là một tỉnh mới được tái thành lập từ tháng 1 năm 1997, trên cơ sở
tách ra từ tỉnh Nam Hà cũ. Toàn tỉnh có 5 huyện, 1 thị xã, diện tích tự nhiên 842,4
km
2
, dân số trên 791 ngàn người, mật độ trung bình trên 939 người/ km
2
.
Vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển kinh tế, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng
kinh tế đồng bằng Sông Hồng với vùng kinh tế miền Trung. Phía Bắc giáp Hà Tây,
Nam giáp Ninh Bình, Đông giáp Nam Định, Hưng Yên, Tây giáp Hoà Bình. Giao
thông thuận lợi, đây là cửa ngõ của Thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông Bắc
Nam và đường bộ có quốc lộ 1A, đường sắt có tuyến đường sắt Bắc Nam, đư-
ờng sông có sông Hồng, sông Châu, sông Nhuệ và sông Đáy.
Biểu 2.1: Kết quả tăng trưởng kinh tế của Tỉnh Hà Nam qua các năm.
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1. Tổng sản phẩm trung bình ( Tỷđồng)
2. Tốc độ tăng GDP
3. Thu nhập bình quân ( giá thực tế đơn vị ngàn đồng)
4. Mức tăng thu nhập
96
8.5
2644
9.3
105
8,1%
2.881
8,2%
giám đốc NHCT Việt Nam trong tất cả các hoạt động kinh doanh- dịch vụ, có con
dấu riêng.
+ Thực hiện chế độ hạch toán - kế toán đầy đủ chi phí và thu nhập.
+ Phụ thuộc vào NHCT Việt Nam về phân phối thu nhập và tất cả các cơ chế
quản lý, cơ chế nghiệp vụ.
- Mô hình tổ chức:
NHCT Hà Nam thực hiện theo mô hình tổ chức của NHCT Việt Nam bao
gồm: Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoạt động kinh
doanh và tổ chức cán bộ tại chi nhánh. Hoạt động nghiệp vụ chính của ngân hàng
được tổ chức theo các phòng ban chuyên môn đó là: Phòng kinh doanh; Phòng kế
toán tài chính; Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ; các Phòng giao dịch; các Quỹ tiết
kiệm.
Tổng số lao động đến 31/12/2001 là 95 cán bộ. Cơ cấu cán bộ phân theo
trình độ : Đại học và tương đương 41%; Cao đẳng 9%; Trung cấp và cao cấp
nghiệp vụ ngân hàng 40% Sơ cấp và chưa qua đào tạo 10%.
- Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu:
+ Huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư.
+ Đầu tư cho vay các thành phần kinh tế.
+ Tổ chức dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước.
+ Dịch vụ ngân quỹ.
+ Chi trả kiều hối.
- Các khách hàng chủ yếu: Khách hàng truyền thống của NHCT Hà Nam là
các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra còn có các hộ sản xuất kinh
doanh tiểu thủ công nghiệp.
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh NHCT Hà Nam (1999 - 2001).
2.3.1. Kết quả phát triển tài sản Nợ, tài sản Có (1999-2001)
Để hình dung một cách tổng quát về thực tế hoạt động của NHCT Hà Nam,
chúng ta nghiên cứu bảng tổng kết tài sản của ngân hàng qua các năm 1999, 2000,
2001. Từ đó đi sâu phân tích các mặt chính yếu như: Các nghiệp vụ ngân hàng
8. Các khoản nợ có tài sản liên quan đến vụ án
9. Trả thay trong bảo lãnh và tái bảo lãnh
10. Cho thuê tài chính
11. Nợ cho vay được khoanh
phân tích b2
Nợ quá hạn trong B2
Nợ quá hạn đến 6 tháng
Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm
Nợ khó đòi
Cho vay doanh nghiệp nhà nước(DNNN) trong B2
c/ Thanh toán vốn
1.Thanh toán với TCTD khác
2. Tài khoản điều chuyển vốn
Trong đó : - Điều chuyển vốn kế hoạch
18.092
4.795
13.279
172.14
1
6.281
210
6.071
165.86
0
85.927
74.278
6.679
1.688
79
79
2.862
131
60
2.670
169.75
5
14.572
1.223
225.981
234
234
225.747
134.185
86.030
2.568
570
79
79
969
1344
15.460
12.770
968
1.722
185972
103.139
99.729
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
- Điều chuyển vốn ngoại tệ
3. Thanh toán khác
- Tiền gửi của TCTD nước ngoài
- Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ
b/ Các khoản vay
1. Vay NHNN
Trong đó : - Khoanh nợ
- Thanh toán công nợ
- Thanh toán bù trừ
2. Tiền vay TCTD
- Vay TCTD trong nước
- Vay TCTD nước ngoài
47.723
42.438
6.252
26.032
5.292
638
13.935
6.167
263.98
8
154.73
3
28.496
28.040
256
86
11.159
114.82
1
114.38
285
18.030
46.245
76.300
94.652
3.410
32.929
7.039
2.761
15
20.406
2.708
376.621
215.655
25.956
25.156
555
6
240
189.700
186.245
299
27.223
55.317
103.405
3.455
79
79
79
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
9. Dự phòng phải thu khó đòi
10. Tài sản Nợ khác
Cân số
79
79
87.390
83.810
28.249
49.140
1.688
3.580
21.786
108
108
21.678
1.905
638
1.865
16.305
128
837
263.98
8
79
79
79
42.199
37.901
32.439
Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán NHCT Hà Nam (năm 1999-2001).
Các nghiệp vụ kinh doanh của NHCT Hà Nam qua số liệu thực tế cho thấy:
Hoạt động chính là cho vay trong nước chiếm 60% tổng tài sản Có (năm 2001).
Khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh.
Bên tài sản Nợ (nguồn vốn): Nghiệp vụ chính là huy động vốn tiền gửi trong
nước, khách hàng gồm các tổ chức tài chính, kho bạc, các NHTM khác, các tổ
chức kinh tế và dân cư. Mục này chiếm 59% (năm 2001) tổng tài sản Nợ. Nghiệp
vụ trung gian thanh toán, phần này thông qua mục tài sản Nợ khác, đó là sự chênh
lệch trên tài khoản thanh toán giữa các ngân hàng.
2.3.2. Huy động vốn.
Nguồn vốn của NHCT Hà Nam có các loại nguồn chính sau:
- Nguồn vốn tự huy động trên địa bàn.
- Sử dụng vốn của NHCT Việt Nam (vốn điều hoà).
- Nguồn vốn cho vay uỷ thác theo các dự án đầu tư.
- Vốn vay NHNN.
Diễn biến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua các năm cho thấy:
- Tổng nguồn vốn tăng nhanh: Năm 2001 so năm 2000 tăng 5%, so với năm
1999 tăng 40%.
- Cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo từng thời kỳ: Nguồn vốn có lãi suất thấp là
nguồn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn trên các tài khoản thanh toán của cá
nhân, các tổ chức kinh tế năm 1999 chiếm 19% tổng nguồn vốn trên địa bàn, đến
năm 2001 chiếm 12%. Nguồn vốn tự huy động năm 1999 đáp ứng 92% nhu cầu
cho vay, sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam chiếm 8% dư nợ cho vay vốn
thông thường.
Năm 2000 nguồn vốn tự huy động trên địa bàn tăng, tỷ lệ trên là 97% và 3%.
Năm 2001 nguồn vốn tăng khá lớn:
Tổng nguồn vốn huy động đạt 215 tỷ đồng tăng 40% so với năm 1999, tăng
lớn nhất là tiền gửi dân cư (tăng 34% so với năm 2000, tăng 65% so với năm
1999 ). Kết cấu nguồn vốn có thay đổi, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm
tỷ trọng 45,6%, tăng 10% so với năm 2000
8.817
100
27
68.7
215.655
25.716
186.245
3.445
24.762
100
12
86.5
1.59
134
195
123.6
21.84
105
47
132
272
140
91
163
60
Nguồn: Báo cáo tổng hợp nguồn vốn NHCT Hà Nam (năm 1999-2001).
a. Vốn huy động trên địa bàn:
Các hình thức huy động vốn trên địa bàn bao gồm một số nghiệp vụ chính
sau:
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản có kỳ hạn và
100% là do nguồn vốn của kho bạc Nhà nước mở ở các Ngân hàng Nông nghiệp
huyện. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của 2 ngân hàng: NHCT, Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển (NHĐT&PT) có chiều hướng tăng chậm lại điều đó càng
khẳng định ưu thế về địa bàn hoạt động, từ đó đòi hỏi NHCT phải mở rộng địa
bàn, tăng các hình thức huy động vốn mới đảm bảo được đủ nguồn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
b. Vốn vay các tổ chức tín dụng và NHNN.
Nguồn vốn này rất nhỏ trong tổng nguồn, từ năm 1997 đến nay NHCT Hà
Nam không vay các TCTD khác, còn vốn vay NHNN chỉ thực hiện khi gặp khó
khăn đột xuất trong thanh toán bù trừ.
c. Vốn cho vay uỷ thác.
Đối với các chi nhánh thiếu vốn cho vay, nguồn này có tính cứu cánh vì giá
vốn thấp hơn sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam, có nghĩa là chi nhánh
NHCT có quỹ thu nhập tăng bằng số chênh lệch giữa vốn cho vay uỷ thác với vốn
điều hoà.
d. Sử dụng vốn điều hoà của NHCT Việt Nam.
Căn cứ kế hoạch nguồn vốn tự huy động, sử dụng thông thường tương ứng,
NHCT Việt Nam khống chế mức kế hoạch nhận vốn cho các chi nhánh thiếu vốn
cho vay phải sử dụng vốn của Trung ương.
Sử dụng vốn điều
hoà của NHCT
Việt Nam
=
Tổng dư nợ hữu
hiệu bằng nguồn
vốn thông thường
-
Tổng nguồn
vốn tự lực
tại địa
vốn và nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Biểu số 2.4: Phân tích cơ cấu tín dụng.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm 2000 Năm 2001 So sánh %
Lượn
g
%
Lượn
g
%
Lượn
g
% 2000/99 2001/00 2001/99
1. Doanh số cho
vay
2. Dư nợ
2.1. Ngắn hạn
2.2. Trung hạn
172
166
90
76
100
54
46
214
210
kinh doanh tăng dẫn đến doanh số cho vay của ngân hàng tăng.
+ Hoạt động cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn và các Quỹ tín dụng
diễn ra gay gắt, trong khi đó NHCT bất lợi hơn về địa bàn và khách hàng truyền
thống của NHCT là công nghiệp và dịch vụ thương mại, phạm vi nhỏ hẹp và là
nguồn khách hàng bị cạnh tranh cao từ thực tế trong những năm gần đây cho thấy
một bộ phận khách hàng đã chuyển sang vay vốn ở các NHTM khác hoặc vay phân
tán ở tất cả các NHTM trên địa bàn (Công ty Lương thực Hà Nam, Công ty công
trình giao thông 820, Công ty xuất nhập khẩu Bắc Hà...).
+ Năm 2001 Ngân hàng tiến hành rà soát, củng cố, xử lý nợ tồn đọng nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng, do diễn biến chất lượng của hoạt động tín dụng có
xu hướng giảm sút (hạ thấp điều kiện tín dụng). Tình hình xử lý tín dụng và các
cán bộ tín dụng có liên quan đến nợ quá hạn khá kiên quyết dẫn đến lượng cán bộ
tín dụng tập trung giải quyết nợ tồn đọng khá lớn, ảnh hưởng tới độ phát triển.
+ Cơ cấu dư nợ: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm từ 43-46% đây là tỷ
trọng trung dài hạn khá cao so với bình quân chung của hệ thống NHCT Việt Nam.
Với lãi suất cho vay thực tại thì việc duy trì được tỷ trọng dư nợ trung dài hạn khá
cao sẽ tạo sự ổn định và mang lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển vốn
chậm, dư nợ vốn vay trung dài hạn không phù hợp với nguồn vốn huy động có thời
hạn tương ứng.
Từ năm 1997, nguồn vốn cho vay trung dài hạn khá ổn định và đã giảm
xuống do tỷ trọng vốn cho vay ngắn hạn tăng lên. NHCT Việt Nam có tỷ trọng cho
vay trung dài hạn năm 1999 là 18,2%, năm 2000 là 25,5 % và năm 2001 là 31%
trên tổng dư nợ. NHCT Hà Nam tăng cường cho vay trung dài hạn là thực hiện chủ
trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hạ tầng cơ sở. Mục tiêu quản lý
hoạt động tín dụng được xác định rõ ràng: Cho vay trung dài hạn phù hợp với
nguồn vốn, ổn định và có thời gian phù hợp.
- Màng lưới chi nhánh trực thuộc và các phòng giao dịch của NHCT Hà
Nam.
Màng lưới của NHCT Hà Nam sau 5 năm thành lập chỉ bao gồm một trụ sở
chính, 2 phòng giao dịch, 6 quỹ tiết kiệm tập trung tại địa bàn thị xã Phủ Lý, thị
170.298
39.907
100
81
19
225.747
185.972
39.775
100
82
18
Nguồn: Báo cáo tổng hợp đầu tư tín dụng NHCT Hà Nam (1999-2001)
Cho vay ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng dư nợ nhỏ từ 15-17% tổng dư nợ,
phần vì kinh tế ngoài quốc doanh mà đại diện chính là các công ty TNHH, Công ty
tư nhân trên địa bàn còn rất ít và tiềm lực kinh tế cũng như khả năng sản xuất kinh
doanh rất hạn chế, kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình phát triển kém. Mặt khác
đặc thù của NHCT Hà Nam là phạm vi hoạt động hẹp, tập trung ở thị xã Phủ Lý,
thị trấn Vĩnh Trụ, thị trấn Kiện Khê, khả năng vươn xa còn rất hạn chế.
Hoạt động cho vay chính của NHCT Hà Nam là cho vay kinh tế quốc doanh.
Dư nợ cho vay kinh tế quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ: Năm
1999 là 85%, năm 2000 là 81%, năm 2001 là 82,38% (Biểu số 2.5), dư nợ cho vay
đến 31/12/2001 của NHCT Hà Nam là 225 tỷ đồng thì dư nợ cho vay các đơn vị
kinh tế quốc doanh là 185 tỷ đồng, trong đó tập trung vào một số đơn vị kinh tế lớn
như: Công ty xi măng Bút Sơn 71,7 tỷ; Công ty Bia- Nước giải khát Phủ Lý là 54
tỷ đồng; Công ty công trình giao thông 820 là 18tỷ; Công ty Lương thực Hà Nam 7
tỷ. Như vậy, chỉ riêng số dư nợ của 4 công ty kể trên đã chiếm tỷ trọng 67% tổng
dư nợ cho vay của NHCT Hà Nam.
Đặc điểm cho vay kinh tế quốc doanh là số lượng khách hàng giao dịch nhỏ,
địa bàn hẹp, số tiền cho một khoản vay lớn, thực hiện thu lãi gọn nhẹ. Các đặc
điểm trên vừa thuận lợi, vừa khó khăn như việc bố trí lao động của ngân hàng phải
khâu khảo sát điều tra khách hàng đã có những thiếu sót là không tính toán để
lường trước khả năng tài chính của khách hàng, hầu như không nắm được các
quan hệ tài chính khác của khách hàng ngoài vốn vay ngân hàng.
Biểu số 2.6: Phân tích nợ tồn đọng qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
So sánh %
2000/199
9
2001/2000
2001/199
9