BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA LÂM NGHIỆP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
BÀI BÁO CÁO
MÔN:Phân Loại Thực Vật
Lớp:DH07QR
Nhóm 01
Đề Tài: CÁCH ĐỌC TÊN LATIN
Danh sách nhóm:
1. Nguyễn Thanh Bình
2. Vũ Thành Công
Tháng 09 năm 2008
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ ..........................................................................................................................2
Sơ lược về tên khoa học của thực vật
1.Ý nghĩa khoa học của việc dùng tên Latin để đặt tên thực vật
• Những bất lợi trong việc dùng tên địa phương
-Cùng một loài cây nhưng mỗi địa phương, mỗi quốc gia gọi một khác:
-Cây(Annona squamosa L) thuộc họ Na (Annonaceae),miền Bắc và miền
Trung bộ gọi là “Na” nhưng miền Nam gọi là “Mãng cầu”.
-Cây (Xylopia vielana Piere) cũng thuộc họ Na, nhưng ngay trong nước có
tới 4 tên:Dền đỏ, Sai, Thối ruột và Yến đỏ…
- Ngược lại cùng một tên địa phương nhưng có nhiều tên khoa học khác nhau:
Ví dụ:Có 3 loài khác nhau sau đây đều mang tên “Lim sẹt”:
- Peltophorum tonkinensis Piere
- Peltophorum ferrugineum Benth
- Peltophorum dasyrachis Kurz
• Trong phạm vi một địa phương, một quốc gia mà đã phức tạp như vậy, nói chi đến
toàn thế giới, do đó đòi hỏi nhân loại phải có một số quy định thống nhất về việc
Theo quy ước quốc tế mỗi loài chỉ được dùng một tên chính xác nhất và công bố đầu
tiên.Các tên khác không dùng, trường hợp đặc biệt có thể viết ở dưới và cho vào trong
ngoặc đơn.
Ví dụ:Cây Thông ba lá Pinus kesiya Royle et Gordon
(Pinus khaysia Royle var langbiensis H.Gauus)
Trong những bài báo cáo khoa học hoặc bài viết trên các tạp chí khoa học, tên loài
phải viết đầy đủ 3 phần.Đôi khi ở một số tài liệu không đòi hỏi chính xác cao, mang tính
chất thống kê nhanh có thể không cần viết tên tác giả.
3.Cách đọc chữ Latin
Có tất cả 26 chữ cái, trong đó có 6 nguyên âm đơn:
- a , o , u :Là nguyên âm cứng
- e , i , y :Là nguyên âm mềm
- Còn 20 phụ âm: b,c ,d ,f ,g ,h ,j ,k ,l ,m ,n ,p ,q ,r ,s. t ,v ,w ,x ,và z.
I. Các nguyên âm đơn
Hình thái chữ(Viết hoa Viết thường) Tên gọi Phát âm Ví dụ
A a a a anatomia, aqua, camphora, tabella
E e ê ê cera, arteria, cerebrum, ceratus, cicade
I i i i iecur, labium. liber, digitalis, meninx
O o ô ô collum, ovum, dosis, mono, hetero
U u u u anus, nervus, maximum, caecum
Y y ipxilon u (âm Pháp) oxygenium, larynx, hybridus
II. Các nguyên âm kép
Trong tiếng Latin có 4 nguyên âm kép có cách phát âm riêng, nhưng nhiều trường
hợp do thói quen người ta đã phát âm theo âm tiếng Pháp, điều này khiến người
nghe hiểu nhầm qua một nguyên âm khác, từ đó có thể hiểu sai nghĩa thuật ngữ
hoặc nhận định nhầm một taxon sinh vật.
1. Nguyên âm kép ae: phát âm như âm [e] trong tiếng Việt
Ví dụ:
c
xê
Cờ
xờ
camphora, collum, corolla
caecum, cera, coena, cerebrum
D
d
đê
đờ
dosis, deformis, divisio, duodenum
F
F
epphơ
phờ
facies, fel, finis, flos, folium, functio
G
g
ghê
gờ
ganglion, gaster, gemma, giganteus
H
h
hát
hờ
herba, homo, hora, hybridus
J i iôta i jodum, injectio, jus, jocur
K
k
ca