tiết 13 khái quát về năng lượng - Pdf 67

Ngày dạy: A1
A2.
A3.
A4
A5..
A6..
A7 ..
Phần I: giới thiệu chung về thế giới sống
Tiết: 1
Bài 1: các cấp tổ chức của THế GIớI sống
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Phân biệt đợc các cấp tổ chức của vật chất sống và các cấp tổ chức của hệ
thống sống.
- Phân tích đợc đặc điểm chung của hệ thống sống
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp
3.Thái độ, hành vi:
Thấy đợc thế giới sống rất đa dạng nhng lại thống nhất
II - Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: sách giáo khoa, tranh vẽ
Phiếu học tập : Điền thông tin phù hợp vào bảng sau:
Các cấp tổ chức sống
Các cấp tổ chức sống Đặc điểm về cấu tạo và chức năng
1. Tế bào
2. Cơ thể
3. Quần thể
4. Quần xã- loài
5. Hệ sinh thái- sinh quyển
2. Chuẩn bị của trò : sách giáo khoa, vở ghi,
III - Tiến trình bài giảng:

GV hỏi: Tế bào đóng vai trò gì trong
viêc cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?
HS thảo luật trả lời:
GV hỏi: mô, cơ quan, hệ cơ quan đóng
vai trò gì?
GV hỏi: Vậy theo em cấp độ tổ chức cơ
bản của thế giới sống bao gồm những
thành phần nào?
GV cho HS quan sát lại h1 sgk.
GV hỏi: Em có nhận xét gì về nguyên
tắc tổ chức của thế giới sống?
HS: thảo luận và trả lời.
GV hỏi: nguyên tắc thứ bậc là gì?
HS thảo kuận trả lời.
* Yêu cầu lấy VD về nguyên tắc thứ
bậc: tế bào -> mô -> cơ quan ->hệ cơ
quan
GV hỏi: Đặc tính nổi trội là gì? Đặc
tính nổi trội do đâu mà có? Cho VD?
HS thảo lận và trả lời.
I: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống:
Các cấp độ tổ chc sống dới và trên cấp cơ
thể:
-Phân tử -> bào quan -> tế bào
-> mô -> cơ quan -> hệ cơ quan
-> cơ thể -> quần thể -> quần xã
->hệ sinh thái -> sinh quyển.
*Nhận xét: Các cấp tổ chức thế giới sống
đợc tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ.


GV hỏi: Đặc điểm nổi trội đặc trng cho
cơ thể sống là gì?
HS thảo luận và trả lời.
GV hỏi : tai sao nói các cấp độ tổ chức
sống lại là hệ mở? Lấy VD chứng
minh? HS thảo luận trả lời.
*Yêu cầu phân tích đợc nội dung, lấy
VD cụ thể: động vật lấy thức ăn, nớc
uống từ môi trờng và cũng thải chất cặn
bã vào môi trờng
GV hỏi: nếu 1 ngời ăn quá nhiều thịt sẽ
có thể bị bệnh gì?
HS thảo luận trả lời.
GV có thể gợi ý câu trả lời: cơ thể không
dùng hết a.a vào việc tạo prôtêin ->
gan, thận làm việc quá tải vì phải lọc urê
-> bệnh về gan, thận.
GV hỏi: Tại sao ăn uống không hợp lý
cơ thể lại bị bệnh?
HS thảo luận trả lời.
*Yêu cầu HS trả lời: Do cơ thể mất khả
năng tự điều chỉnh, điều hòa đa về trang
tháI bình thờng.
GV yêu cầu HS rút ra kết luận?
GV hỏi: Vì sao sự sống tiếp diễn liên
tục từ thế hệ này sang thế hệ khác? Tại
sao tất cả các SV đều đợc cấu tạo từ tế
bào?
HS thảo luận trả lời.
* Yêu cầu học sinh nêu đợc cơ chế sao

hạn.
Sinh vật luôn thích nghi với môi trờng
sống vì chúng có cơ chế phát sinh biến
dị đợc chọn lọc tự nhiên chọn lọc nên
thích nghi với môi trờng sống.
tiến hóa vì chúng luôn phát sinh cơ chế
biến dị di truyền và sự thay đổi không
ngừng của điều kiện ngoại cảnh đã chọn
lọc , giữ lại các dạng sống thich nghi với
các môI trờng khác nhau.
3. Củng cố
Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối mục I, II
4. Bài tập về nhà
Câu hỏi và bài tập (trang 8 - sách giáo khoa )
Ôn tập về các ngành động vật, thực vật đã học
4
Ngày dạy: A1
A2.
A3.
A4
A5..
Tiết 2:
Bài 2: Giới thịệu chung về các giới sinh vật
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, hoc sinh phải:
- Nêu đợc nội dung và tiêu chí của hệ thống 5 giới sinh vật.
- Hiểu đợc 3 nhánh sinh vật là gì?
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, khái quát hóa kiến thức

Giới-- nghành Lớp Bộ
Họ Chi Loài.
GV hỏi: Giới là gì? Cho ví dụ?
HS: Quan sát hình vẽ thảo luận và
trả lời.
*Yêu cầu nêu đợc: Giới là đơn vị
cao nhất. Nêu đợc VD về
giới:thực vật, động vật
GV: Nhận xét, bổ xung.

GV hỏi: hãy quan sát h2 và cho
biết thế giới sinh vật đợc chia làm
mấy giới? đó là những giới nào?
HS thảo luận và trả lời.
GV yêu cầu HS đọc SGK và nhớ
lại những kiến thức đã học sau đó
thảo luận và hoàn thành phiếu hoc
tập.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng.
- HS quan sát tranh hình.
- Nghiên cứu thông tin SGK trang
10, 11, 12, kết hợp kiến thức ở lớp
dới.
- Thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập.
- Chữa bài bằng cách đại diện các
nhóm lên bảng ghi đặc điểm của
giới.
- HS tự sửa chữa để hoàn chỉnh
kiến thức.

điểm
- Loại tế
bào
(nhân
thật,
nhân sơ)
- Mức
độ TC
cơ thể
- Kiểu
dinh d-
ỡng
- Sinh vật
nhân sơ
- Kích th-
ớc nhỏ 1-
5m
- Sống
hoại sinh,
kí sinh
- 1 số có
khả năng
tự tổng
hợp chất
hữu cơ
- Sinh vật
nhân thật
- Cơ thể đơn
bào hay đa
bào, có loài

- Có khả
năng quang
hợp
- Sinh vật
nhân thật
- Sinh vật đa
bào
- Có khả
năng di
chuyển
- Có khả
năng phản
ứng nhanh
- Sống dị d-
ỡng
2. Đại
diện
- Vi khuẩn
- Vi
sinhvật cổ
(sống ở
0
0
C
100
0
C, độ
muối 25%
- Tảo đơn
bào, đa bào

7
Ngày dạy: A1
A2.
A3.
A4
A5..
Tiết: 3
Phần II: sinh học tế bào
Ch ơng I: thành phần hoá học của tế bào
Bài 3: các nguyên tố hoá học và nớc
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Phân biệt đợc các nguyên tố đại lợng và nguyên tố vi lợng đối với tế bào
- Giải thích đợc cấu trúc hoá học của H
2
O quyết định đặc tính lý hoá của nớc
nh thế nào?
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào.
2.Kĩ năng:
- Quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp
3.Thái độ, hành vi:
Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II - Chuẩn bị:
Chuẩn bị của thầy : sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ,
Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, đọc bài trớc ở nhà,
III - Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm của các giới sinh vật
2.Nội dung bài giảng:

GV: yêu cầu học sinh quan sát tranh
vẽ cấu trúc phân tử nớc và nêu câu
hỏi
Nớc đợc cấu tạo nh thế nào
cấu trúc quyết định đặc tính của n-
ớc nh thế nào?
H trả lời
G khái quát
* Liên hệ :
- Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đa
các tế bào sống vào ngăn đácủa tủ
lạnh?
_ HS Phân tích hình vẽ:
+ Nớc thờng: các liên kết H
2
luôn bị
bẻ gãyvà tái tạo liên tục.
+ Nớc đá: Các liên két H
2
luôn bền
vững khả năng tái tạo không có
- Tế bào sống có 90% là nớc khi ta
1. Nguyên tố đa l ợng
Là những nguyên tố có khối lợng chứa lớn
trong khối lợng khô của cơ thể
Trong đó, C - H - O - N là những nguyên tố
chính.
- Vai trò: Tham gia cấu tạo các đại phân tử
hữu cơ nh prôtêin, cacbohiđrát, axit amin
và lipit là chất hoá học chính cấu tạo nên tế

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết
cho sự sống
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào
- Là môi trờng cho các phản ứng hoá học
xảy ra trong tế bào
9
để tế bào vào tủ đá thì nớc mất đặc
tính lí hóa.
Liên hệ với ngời khi bị sốt caolâu
ngày hay bị tiêu chảy cơ thể mất n-
ớc phải bù lại lợng nớc bị mất bằng
cách uống orêzôn
ổn định nhiệt
- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật
chất để duy trì sự sống
4.Củng cố
- Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào
- Với những gì đã học, em hãy cho biết hậu quả có thể xảy ra khi các ao hồ
trong các thành phố và nông thôn đang bị lấp dần đẻ xây nhà ở?
5.Bài tập về nhà:
Câu hỏi và bài tập (trang 27 - sách giáo khoa )
Trả lời các lệnh nêu trong bài mới
10
Ngày dạy:
A1 ........................................................................
A2.....................................................................................
A3.....................................................
A4.........................................................................................
A5.........................................................................................
Tiết 4

III - Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao C - H - O - N là những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?
2.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV nêu câu hỏi tình huống để
kích thích sự hứng thú của học
sinh : Cho biết độ ngọt của các
loại đờng: glucô, bột sắn dây,
sữa,các loại quả; mít, xoài, cam
da
GV: cacbonhiđrat là gì?
HS trả lời
GV: sử dụng phiếu học tập 1
yêu cầu học sinh tìm đặc điểm
các loại đờng
HS thảo luận theo nhóm, đại
diện trình bày
GV khái quát
Cho biết chức năng của
cacbonhiđrat?
( Đờng đơn: cung cấp NL, đờng
đôi và đờng đa: dự trữ)
Liên hệ :
-Vì sao khi đói lả ngời ta thờng
cho uống đờng
- Vì sao những ngời bị ốm lâu
ngày không ăn thì truyền glucô
GV: lipit là gì, có đặc điểm gì
khác với cácbonhiđrat?

+ Lipit có trong thực vật là axit
béo không no
* Liên hệ: GV nêu 1 số câu hỏi:
- Tại sao động vật không dự trữ
năng lợng dới dạng tinh bột mà
lại dới dạng mỡ?
- Tại sao ngời già không nên ăn
nhiều lipit?
- Vì sao trẻ em ngày nay hay bị
bệnh béo phì?
- HS vận dụng kiến thức và hiểu
biết thực tế rồi trao đổi nhóm trả
lời
GV nêu câu hỏi tình huống: Tại
sao thịt gà lại khác thịt bò? Tại
sao sinh vật này lại ăn sinh vật
khác? Hớng HS tìm hiểu prôtêin
HS quan sát hình 5.1, nghiên
cứu SGK, hoàn thành phiếu học
tập số 2
Đại diện 1 nhóm trình bày
Các nhóm bổ xung
GV khái quát kiến thức
Chức năng của prôtêin đợc
quyết định bởi những yếu tố
nào?
G: prôtêin có những chức năng
gì?
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng
đến chức năng của prôtêin

Đờng đơn
( Mônô saccarit)
Đờng đôi
( Đisaccarit)
Đờng đa
(Pôli saccarit)
Ví dụ - Glu côzơ,pructôzơ
( trong quả)
-Galactôzơ(đờng
sữa)
Saccarôzơ( mía)
Lactôzơ,Mantôzơ(mạch
nha)
Xen lulôzơ, tinh bột,
kitin
Cấu trúc Có 3-7 nguyên tử
cacbon
Dạng mạch thẳng và
mạch vòng
2 phân tử đờng đơn liên
kết với nhau= liên kết
glicôzit
Rất nhiều phân tử đ-
ờng đơn liên kết với
nhau
-Xenlulôzơ
+ Các đơn phân
liên kết với nhau =
liên kết glicôzit
+ Nhiều phân tử

A5.........................................................................................
Tiết 5
Bài 6: Axit nuclêic
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS mô tả đợc cấu trúc của phân tử ADN, ARN.
- Trình bày các chức năng của ADN, ARN.
- Phân biệt ADN, ARN về cấu trúc và chức năng.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
- Phân tích so sánh tổng hợp.
- Hoạt động nhóm
3. Thái độ, hành vi:
Hiểu sự thống nhất về cấu tạo và chức năng
II. Chuẩn bị:
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN, sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin.
- Tranh vẽ về cấu trúc hóa học của nuclêôtit, ADN, ARN.

Phiếu học tập: Tìm hiểu ARN
mARN tARN rARN
Cấu trúc
Chức năng
III. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ
- Hãy trình bày các bậc cấu trúc phân tử prôtêin.
- Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ.

2. Nội dung bài giảng:
Mở bài:
- GV cho HS quan sát tranh, mô hình phân tử ADN và yêu cầu HS trình bày hiểu

+ ADN có chức năng gì?
+ Đặc điểm cấu trúc nào của ADN
giúp chúng thực hiện chức năng
đó?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
I. Axit đêôxiribônuclêic(ADN)
1. Cấu trúc ADN.
a) Cấu trúc hóa học của ADN.
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà
đơn phân là các nuclêôtit( A, T, G, X)
+ Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần: đờng
pentôzơ (C
5
H
10
O
4
), nhóm phôtphat, bazơnitơ
(một trong 4 loại: A, T, G, X).
Tên của nuclêôtit đợc gọi theo tên của bazơ.
- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết
hóa trị theo 1 chiều xác định 3' - 5' tạo chuỗi
pôlinuclêôtit.
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit
xoắn song song và ngợc chiều nhau( 1 mạch
chiều 3- 5, 1 mạch chiều 5 3), các Nu
đối diên trong 2 mạch đơn liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hiđrô
( A = T, G X)
- Nguyên tắc bổ sung làm cho phân tử ADN

cấu tạo nào?
+ Có bao nhiêu loại ARN?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
trang 28 , GV yêu cầu: Hoàn thành
nội dung phiếu học tập.
- GV nhắc nhở HS cần chỉ rõ cấu
trúc phù hợp với chức năng của các
loại ARN.
+ Thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến theo các nội dung ở phiếu học
tập.
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
- Các nhóm theo dõi, nhận xét và
bổ sung.
- GV đánh giá và giúp HS hoàn
thiện kiến thức.
chuỗi pôlipeptit.
+ Prôtêin qui định các đặc điểm của cơ thể
sinh vật.
+ Thông tin trên ADN đợc truyền từ tế bào
này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN
trong quá trình phân bào.
Tóm tắt: ADN =>ARN => Prôtêin
=>Tính trạng.
II. axit ribônuclêic (ARN)
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân là 1 nuclêôtit, có 4 loại nuclêôtit:
A, X, G, U.
- Một ribo nucleotit có 3 phành phần: đờng
pentôzơ (C

amin.
Giúp liên kết
với mARN và
ribôxôm.
- Chỉ có 1 mạch,
nhiều vùng các
nuclêôtit liên kết
với nhau tạo ra các
vùng xoắn kép cục
bộ.
Chức năng - Truyền thông tin - Vận chuyển các - Cùng prôtêin tạo
17
di truyền từ ARN
tới ribôxôm và đợc
dùng nh một khuôn
để tổng hợp
prôtêin.
axit amin tới
ribôxôm và làm
nhiệm vụ dịch
thông tin dới dạng
trình tự các
nuclêôtit trên phân
tử ADN thành trình
tự các axit amin
trong phân tử
prôtêin.
nên ribôxôm, nơi
tổng hợp nên
prôtêin.

II - Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của thầy : sách giáo khoa, giáo án, tranh vẽ,
- Chuẩn bị của trò: sách giáo khoa, vở ghi, nghiên cứu bài trớc ở nhà,
III - Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
2.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: các em đã nhìn thấy tế bào thật
cha? tại sao?
- giới thiệu kính hiển vi với khái
niệm về độ phân giải, độ phóng đại.
- Vi khuẩn có kích thớc nhỏ có lợi
thế gì?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Cha có nhân hoàn chỉnh
-Tế bào chất không có hệ thống nội màng,
không có các bào quan có màng lọc
- Có kích thớc nhỏ (1 - 10 micrômet) nên chỉ
quan sát đợc nhờ kính hiển vi.
Kích thớc nhỏ có nhiều lợi thế:
+ TĐC với môi trờng nhanh hơn
+Tế bào sinh trởng nhanh
+ Số lợng tế bào tăng nhanh
19
GV: Tế bào nhân sơ đợc cấu tạo nh
thế nào?
Thành phần hoá học cấu tạo nên

Cấu tạo từ hai lớp photpholipit và prôtêin.
Chức năng TĐC và bảo vệ tế bào
c, Lông và roi
- Roi( tiêm mao) : cấu tạo là prôtêin giúp tế bào
di chuyển
- Lông giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt TB
ngời
2. Tế bào chất:
Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
gồm 2 thành phần chính:
+ Bào tơng: là dạng keo bán lỏng chứa nhiều
chất hữu cơ và vô cơ
- Các bào quan: không có màng bao bọc.
- Không có hệ thống nội màng, 1 số có hạt dự
trữ
+ Ribô xôm: Không có màng, kích thớc nhỏ,
tổng hợp prôtêin
3. Vùng nhân
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
20
- Một số có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác là
plasmit và không quan trọng
4.Củng cố
Khái quát các đặc điểm chính của bài
5.Bài tập về nhà:
- câu hỏi và bài tập (trang 34 - sách giáo khoa )
- Đọc trớc bài tế bào nhân thực

Ngày dạy:

bào nhân sơ và nhân thực , từ đó rút ra
đặc điểm chung của tế bào nhân thực
GV giới thiệu tranh tổng thể tế bào
động vật và thực vật
( MSC _ tế bào chất _ nhân )
* Tìm hiểu nhân tế bào
GV:cho HS quan sát H8.1, nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi: nhân tế bào có hình
gì ? đờng kính là bao nhiêu
- nhân tế bào đợc cấu tạo nh thế nào?
- chức năng?
* Tìm hiểu lới nội chất và ribôxôm
HS nghiên cứu SGK và trả lới câu hỏi: -
Lới nội chất đợc cấu tạo nh thế nào?
- Có mấy loại lới nội chất? Hãy phân
biệt?
HS trả lời
GV khái quát
- Ribôxôm đợc cấu tạo và chức năng
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Kích thớc lớn
- Nhân hoàn chỉnh
- Bào quan có màng bao bọc
- Hệ thống nội màng
I. Nhân tế bào
- Hình dạng :hình cầu
- Đờng kính: khoảng 5 àm
1. Cấu tạo:
+ Màng nhân: 2 lớp màng
+ Dịch nhân: chứa chất nhiễm sắc

em cho biết ti thể có cấu trúc nh thế
nào
* Màng trong gấp hoặc lõm vào bên
trong có lợi thế gì cho chức năng ?
(Tăng diện tích bề mặt)
-Vì sao số lợng ti thể ở các tế bào khác
nhau là khác nhau?
(Vì cờng độ trao đổi chất, hoạt động
sinh lý của các loại tế bào khác nhau là
khác nhau).
Ti thể của tế bào già và tế bào non, loại
nào có nhiều ti thể hơn?(TB non)
G: Lục lạp có chức năng gì?
H: trả lời
G: khái quát
G: yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ
cấu tạo lục lạp và TLCH: qua tranh vẽ
,em hãy cho biết lục lạp có cấu trúc nh
thế nào?
H : Trả lời
G khái quát G: yêu cầu học sinh thục
hiện lệnh IV.2
III. Ribôxôm
- Cấu tạo từ rARN và prôtêin, là bào quan
không có màng bao bọc
- Chức năng: tổng hợp nên các loại prôtêin
IV. Bộ máy gôngi
Cấu tạo: là bào quan có màng đơn bao bọc là
một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau nhng tách
biệt nhau

5.Bài tập về nhà:
câu hỏi và bài tập (trang 54 - sách giáo khoa )
23
Ngày dạy:
A1 ........................................................................
A2.....................................................................................
A3.....................................................
A4.........................................................................................
A5........................................................................................
Bài 10: tế bào nhân thực (tiếp)
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS trình bày đợc cấu trúc và chức năng của khung xơng tế bào
- Mô tả đợc cấu trúc của màng tế bào và chức năng của màng sinh chất
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của thành tế bào thực vật
2.Kĩ năng:
Rèn kỹ năng t duy, so sánh tổng hợp
3.Thái độ, hành vi
Thấy đợc tính thống nhất của tế bào nhân thực
II - Chuẩn bị:
Chuẩn bị của thầy : Hình 10.1, 10.2 sách giáo khoa.
Chuẩn bị của trò : sách giáo khoa , đọc bài trớc ở nhà
III - Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp.
2.Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đợc

Cấu trúc và chức năng của không
bào?

có thể dễ dàng thay đổi hình dạng
để nhập bào hay xuất bào)
Độ linh động của màng sinh chất
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Tại sao màng sinh chất có độ linh
động hay tính mềm dẻo?
GV: Với cấu trúc nh vậy màng sinh
chất có những chức năng gì?
HS: nghiên cứu SGK trả lời
- tính thẩm chọn lọc của màng sinh
chất có ý nghĩa gì?
GV: Bên ngoài màng sinh chất ở tế
bào thực vật còn có cấu trúc gì ?
cấu tạo và chức năng ?
H: trả lời
GV: Bên ngoài màng sinh chất ở tế
bào động vật có cấu trúc gì ? chức
năng của nền chất ngoại bào là gì?
Trò: trả lời
G: khái quát
thể, ribôxôm, nhân), ngoài ra còn giúp cho tế
bào di chuyển, thay đổi hình dạng(Amip).
IX Màng sinh chất
1. Cấu trúc
- Cấu tạo từ : phốtpholipít và prôtêin theo mô
hình khảm động.
+ Hai lớp phốtpholipít trên có điểm các phân
tử prôtêin.
+ Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di
chuyển trên phạm vi màng

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status