Tiểu luận
Sự quản lý của Nhà nước các
Công ty phát hành chứng khoán
MỤC LỤC
1.2. Các lo i ch ng khoán :ạ ứ ............................................................................4
1.2.1. C phi u :ổ ế ...........................................................................................4
1.2.2. Trái phi u :ế .........................................................................................4
1.2.3. Các ch ng ch có ngu n g c ch ng khoán:ứ ỉ ồ ố ứ .....................................5
2. Th tr ng ch ng khoánị ườ ứ ..................................................................................5
2.1. C c uơ ấ .......................................................................................................6
2.2. Ch c n ng c a TTCK ứ ă ủ ..............................................................................7
2.2.1. Ch c n ng th nh t :Huy ng v n cho n n kinh tứ ă ứ ấ độ ố ề ế.....................7
2.2.2. Ch c n ng th hai: thông tin ứ ă ứ ............................................................7
2.2.3. Ch c n ng th ba: cung c p kh n ng thanh kho nứ ă ứ ấ ả ă ả ......................7
2.2.4 Ch c n ng th t : ánh giá giá tr doanh nghi pứ ă ứ ư đ ị ệ .............................7
2.2.5. Ch c n ng th n m: t o môi tr ng chính ph th c hi n ứ ă ứ ă ạ ườ để ủ ự ệ
chính v môĩ ..................................................................................................8
II. CÁC CH TH THAM GIA TH TR NG CH NG KHOÁN Ủ Ể Ị ƯỜ Ứ .........................8
1. Nh phát h nh à à ................................................................................................8
2.1. Các nh u t các nhânà đầ ư .........................................................................8
2.2. Các nh u t có t ch cà đầ ư ổ ứ ......................................................................8
3. Các t ch c kinh doanh ch ng khoán ổ ứ ứ ...........................................................9
3.1. Công ty ch ng khoán ứ ...............................................................................9
3.2. Các ngân h ng th ng m ià ươ ạ ......................................................................9
4. Các t ch c có liên quan n th tr ng ch ng khoán ổ ứ đế ị ườ ứ ...............................9
4.1. C quan qu n lý nh n c ơ ả à ướ ......................................................................9
4.2. S giao d ch ch ng khoán ở ị ứ ........................................................................9
4.4. T ch c ký g i v thanh toán ch ng khoán ổ ứ ử à ứ .........................................10
4.5. Các t ch c ánh giá h s tín nhi mổ ứ đ ệ ố ệ .................................................10
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả ..........................................................................................................25
LỜI MỞ ĐẦU
Các chứng khoán do chính phủ, chính quyền địa phương và các công ty phát hành với mức
giá nhất định. Sau khi phát hành, các chứng khoán có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị
trường chứng khoán theo các mức giá khác nhau tuỳ thuộc vào cung và cầu trên thị trường.
1.2. Các loại chứng khoán :
1.2.1. Cổ phiếu :
Cổ phiếu là chứng khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu một phần tài sản công ty của cổ đông.
Cổ phiếu gồm hai loại chính:
- Cổ phiếu thường: là cổ phiếu xác định quyền sở hữu của cổ đông trong công ty. Cổ phiếu
thường được đặc trưng bởi quyền quản lí, kiểm soát công ty. Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường
được tham gia bầu hội đồng quả trị, tham gia bỏ phiếu quyết định các vấn đề lớn của công ty. Cổ
tức của cổ phiếu thường được trả khi hội đồng quản trị công bố. Khi công ty giải thể hoặc phá sản,
cổ đông sở hữu cổ phiếu thường sẽ được chia số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và
thanh toán cho cổ phiếu ưu đãi.
- Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu có cổ tức xác định được thể hiện bằng số tiền xác định được
in trên cổ phiếu hoặc theo tỉ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá cổ phiếu.Cổ phiếu ưu đãi
thường được trả cổ tức trước các cổ phiếu thường. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không được
tham gia bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ phiếu ưu đãi
được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu thường.
1.2.2. Trái phiếu :
Trái phiếu là chứng khoán nợ, người phát hành trái phiếu phải trả lãi và hoàn trả gốc cho
những người sở hữu trái phiếu vào lúc đáo hạn.
Trái phiếu có thể phân theo nhiều tiêu chí khác nhau:
- Căn cứ vào chủ thể phát hành, trái phiếu gồm hai loại chính là: trái phiếu chính phủ, trái
phiếu chính quyền địa phương (do chính phủ và chính quyền địa phương phát hành) và trái phiếu
công ty (do công ty phát hành).
- Căn cứ vào tính chất chuyển đổi, trái phiếu được chia thành loại có khả năng chuyển đổi
(chuyển đổi thành cổ phiếu) và loại không có khả năng chuyển.
- Căn cứ vào cách thức trả lãi, trái phiếu được chia thành các loại sau:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu được thanh toán cố định theo định kỳ.
+ Trái phiếu với lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà khoản lãi thu được thay đổi theo sự
Nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp bao gồm cá nhân, tổ chức đầu tư. Tuy nhiên, không phải
nhà phát hành nào cũng nắm được các kiến thức và kinh nghiệm phát hành. Vì vậy, trên thị trường
sơ cấp xuất hiện một tổ chức trung gian giữa nhà phát hành và nhà đầu tư, đó là nhà bảo lãnh phát
hành chứng khán. Nhà bảo lãnh phát hành chứng khoán giúp cho nhà phát hành thực hiện việc
phân phối chứng khoán mới phát hành và nhận từ nhà phát hành một khoản hoa hồng bảo lãnh
phát hành cho dịch vụ này.
Thị trường thứ cấp: Là thị trường giao dịch. Đây là thị trường mua bán các loại chứng
khoán đã được phát hành. Thị trường thứ cấp thực hiện vai trò điều hoà, lưu thông các nguồn vốn,
đảm bảo chuyển hoá các nguồn vốn ngắn hạn thành dài hạn. Qua thị trường thứ cấp, những người
có vốn nhàn rỗi tạm thời có thể đầu tư vào chứng khoán, khi cần tiền họ có thể bán lại chứng
khoán cho nhà đầu tư khác. Nghĩa là thị trường thứ cấp là nơi làm cho các chứng khoán trở nên
‘lỏng’ hơn. Thị trường thứ cấp là nơi xác định giá của mỗi loại chứng khoán mà công ty phát hành
chứng khoán bán ở thị trường thứ cấp. Nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp chỉ mua cho công ty phát
hành với giá mà họ cho rằng thị trường thứ cấp sẽ chấp nhận cho chứng khoán này.
Xét về phương diện tổ chức và giao dịch ,TTCK có ba loại:
Thị trường chứng khoán tập trung:là thị trường ở đó việc giao dịch mua bán chứng
khoán được thực hiện thông qua Sở giao dịch chứng khoán.
Thị trường chứng khoán bán tập trung: là thị trường CK “bậc cao”. Thị trường chứng
khoán bán tập trung (OTC) không có trung tâm giao dịch mà giao dịch mua bán chứng khoán
thông qua mạng lưới điện tín, điện thoại. Một điều rất quan trọng là các nhà đầu tư trên thị trường
OTC không trực tiếp gặp nhau để thoả thuận mua bán chứng khoán như trong phòng giao dịch của
SGDCK, thay vào đó họ thuê các công ty môi giới giao dịch hộ thông qua hệ thống viễn thông.
Thị trưòng chứng khoán phi tập trung: còn gọi là thị trường thứ ba. Hoạt động mua bán
chứng khoán được thực hiện tự do.
2.2. Chức năng của TTCK
2.2.1. Chức năng thứ nhất :Huy động vốn cho nền kinh tế
Thị trường chứng khoán được xem như chiếc cầu vô hình nối liền người thừa vốn với người
thiếu vốn để họ giúp đỡ nhau thông qua việc mua bán cổ phiếu và qua đó để huy động vón cho nền
kinh tế, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm
thất nghiệp, ổn định đời sống dân cư và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Thông qua thị trường
- - Chính phủ phát hành các loại trái phiếu chính phủ nhằm huy động tiền bù đắp thâm hụt ngân
sách hoặc thực hiện nhưng công trình quốc gia lớn.
- - Chính quyền địa phương phát hành trái phiếu địa phương để huy động tiền đầu tư cho các công
trình hay chương trình kinh tế, xã hội của địa phương.
- - Các công ty muốn huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất thương phát hành trái phiếu công ty
hoặc cổ phiếu.
2. Nhà đầu tư
Nhà đầu tư có thể chia làn hai loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức.
2.1. Các nhà đầu tư các nhân
Nhà đầu tư các nhân là những người tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục
đích tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro. Rủi ro càng cao thì lợi
nhuận càng lớn. Do vậy, các nhà đầu tư phải lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với mình.
2.2. Các nhà đầu tư có tổ chức
Các tổ chức này thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn và có các bộ phận
chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết
định đầu tư. Đầu tư thông qua các tổ chức này có ưu điểm là đa dạng hoá danh mục đầu tư và các
quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính. Bên cạnh đó, các
công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại cũng có thể trở thành những nhà đầu tư chuyên
nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình.
3. Các tổ chức kinh doanh chứng khoán
3.1. Công ty chứng khoán
Các công ty này hoạt động với nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, tự doanh, môi giới,
quản lý danh mục đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán.
3.2. Các ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng vốn để đầu tư chứng khoán nhưng chỉ được trong
giới hạn rất định để bảo vệ ngân hàng trước những biến động của giá chứng khoán.
4. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
4.1. Cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan này được thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với thị trường
4.4. Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán
Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán là các tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và
tiến hành nghiệp vụ thanh toán bù trừ.
4.5. Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm
Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm là các công ty chuyên đưa ra các đánh giá về tình hình
và triển vọng của các công ty khác dưới dạng các hệ số tín nhiệm.
III. CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
1. Điều kiện phát hành
- Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán rộng rãi cho các nhà
đầu tư ngoài tổ chức phát hành để huy động vốn từ đông đảo công chúng đầu tư. Hình thức huy
động vốn này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam, khi mà một nguồn vốn
nhàn rỗi rất lớn vẫn còn nằm trong dân, trong khi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
luôn ở trong tình trạng đói vốn và khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước cũng như vay ngân
hàng còn hạn chế.
- Hiện nay trong bất kỳ thị trường nào, dù là đã phát triển hay đang phát triển, yêu cầu đầu
tiên đối với hoạt động phát hành là phải có sự quản lý, giám sát của nhà nước để đảm bảo hiệu
quả, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. Ở Việt Nam, Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, thực
hiện chức năng giám sát và điều chỉnh việc phát hành chứng khoán ra công chúng để được niêm
yết trên thị trường.
- Mỗi nước có những quy định riêng cho việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công
chúng. Tuy nhiên, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát hành phải
đảm bảo năm điều kiện cơ bản sau:
* Về quy mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu ban
đầu và sau khi phát hành phải đạt được một tỷ lệ phần trăm nhất địnhvề vốn cổ phần do công
chúng nắm giữ và do số lượng công chúng tham gia.
* Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty được thành lập và hoạt
động trong vòng một thời gian nhất định( thường khoản từ 3-5 năm).
* Về đội ngũ quản lý công ty: Công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng lực và trình
độ quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.