Robot công nghiệp
92Chơng VIII
Thiết kế quĩ đạo robot.
(Trajectory Planing) Trong các ứng dụng công nghiệp của robot, ta thờng gặp hai trờng
hợp sau :
Trờng hợp 1 : Khâu chấp hành cuối của robot chỉ cần đạt đợc vị trí và
hớng tại các điểm nút (điểm tựa : Knot point). Đây chính là phơng pháp
điều khiển điểm (PTP). Tại đó, bàn tay robot thực hiện các thao tác cầm nắm
đối tợng hoặc buông nhả đối tợng. Đây là trờng hợp của các robot thực
hiện công việc vận chuyển và trao đổi phôi liệu trong một hệ thống tự động
linh hoạt robot hoá. Bàn tay robot không trực tiếp tham gia vào các nguyên
công công nghệ nh hàn, cắt kim loại ... Các điểm nút là mục tiêu quan trọng
nhất, còn dạng đờng đi tới các điểm nút là vấn đề thứ yếu. Trong trờng hợp
nầy Robot thờng đợc lập trình bằng phơng pháp dạy học (Teach and
playback mode). Trong trờng hợp nầy không cần tính toán phơng trình động
học hoặc động học ngợc robot, chuyển động mong muốn đợc ghi lại nh
một tập hợp các góc khớp (thực tế là tập hợp các giá trị mã hoá của biến khớp)
để robot thực hiện lại (Playback) khi làm việc.
Trờng hợp 2 : Khâu chấp hành cuối của robot phải xác định đờng đi
qua các điểm nút theo thời gian thực. Đó là trờng hợp các tay máy trực tiếp
thực hiện các nguyên công công nghệ nh sơn, hàn, cắt kim loại ... Vấn đề
thiết kế quỹ đạo cho các robot trong trờng hợp nầy là rất quan trọng. Nó
quyết định trực tiếp chất lợng thực hiện các nguyên công công nghệ mà robot
nhất là điểm đầu và điểm cuối). Ngoài các điểm nút chính, ta còn có thể chọn
thêm các điểm nút phụ gọi là điểm dẫn hớng (via point) để tránh các chớng
ngại vật.
Khi thiết kế quỹ đạo trong không gian biến khớp, tại mỗi điểm nút phải
xác định giá trị của các biến khớp bằng phơng pháp tính toán động học
ngợc. Thời gian yêu cầu của mỗi đoạn quỹ đạo (giữa 2 điểm nút) là giống
nhau cho tất cả các khớp vì vậy yêu cầu tất cả các khớp phải đạt đến điểm nút
đồng thời. Ngoài việc yêu cầu thời gian phải giống nhau cho các khớp, việc
xác định các hàm quỹ đạo của mỗi biến khớp không phụ thuộc vào các hàm
của các khớp khác. Vì vậy việc thiết kế quỹ đạo trong không gian biến khớp
đơn giản và dễ tính toán hơn khi mô tả trong hệ toạ độ Đềcác.
Quỹ đạo thiết kế phải đảm bảo các điều kiện liên tục (continous
conditions) bao gồm :
+ Liên tục về vị trí (Position)
+ Liên tục về tốc độ (Velocity)
+ Liên tục về gia tốc (Acceleration). q
i
(t
2
)...
x
(t)
t
x
o
x
f-1
+ Quỹ đạo LSPB (Linear Segment with Parabolic Blend) : Phối hợp đa
thức bậc 2 với đa thức bậc 1.
Đo
ạn thẳng
q
0
q
2
q
1
Đờng cong bậc 2
q
f Hình 8.2 : Quỹ đạo LSPB
TS. Phạm Đăng Phớc
Robot công nghiệp
94
+ Quỹ đạo BBPB (Bang Bang Parabolic Blend) : là trờng hợp đặc biệt
của quỹ đạo LSPB khi đoạn tuyến tính thu về bằng 0 và xuất hiện điểm
uốn.
(t - t
k
)
2
+ d
i
(t - t
k
)
3
(8.1) Với các ràng buộc :
q
i
(t
k
) = q
k
và
kki
q )(tq
&&
=
q
i
(t
k+1
q
k+1
t
q
i
(t)
Lấy đạo hàm của (8.1) theo t, ta có :
2
kikiii
)t(t3d)t(t2cb(t)q ++=
&
Tại : t = t
k
(8.3)
ki
q b
&
=
Tại t = t
i+1
ta có hai tham số :
2
k
k1kkk1k
i
t
t )qq(2)q3(q
động học ngợc. Vì vậy yêu cầu "não bộ" của robot (máy tính) phải thực hiện
TS. Phạm Đăng Phớc
Robot công nghiệp
95
một khối lợng các phép tính khổng lồ trong một khoảng thời gian rất ngắn
(vài chục microgiây) để đảm bảo thời gian thực khi robot hoạt động. Nếu ta
không tìm cách cải biến thiết kế quỹ đạo thì rất khó đảm bảo yêu cầu nầy.
* Ví dụ về thiết kế quỹ đạo CS:
Thiết kế quỹ đạo CS (Path with Cubic segment) của khớp thứ i đi qua
hai điểm nút có giá trị q
0
và q
f
. Với các ràng buộc
0 ; 0
0
==
f
qq
&&
.
Từ các công thức (8.2) . . . (8.5) ta xác định các hệ số của đa thức bậc 3
nh sau :
a
i
= q
0
3
0
3
0f
0f
2
0
2
0f
0f
0i
)(
)t(t
)q2(q
)(
)t(t
)q3(q
q (t)q tttt
+=
Vận tốc là :
2
0
3
0
3
0f
0f
2
0f
0f
i
tt
=
&&
Trong ví dụ trên, giả sử thời gian t
0
= 0 và t
f
= 1 giây, thì :
q
i
(t) = q
0
+ 3(q
f
- q
0
&
(t)q
&&
2
0f
0f
)t(t
)q6(q
0qq
f0
==
&&
t
0
t
0
t
0
O
q
0
q(t)
q
f
i
(t)
t
f
t
f
- t
b
t
f/2
t
b
v = constant
d
Parabol
c
O
t
0
Parabol
e
t (q
0
t
b
quỹ đạo Parabol có dạng :
q
i
(t) =
+
t +
t
2
(8.6)
Khi t = 0 thì
= q(t
0
) = q
0
(8.7)
Lấy đạo hàm (8.6) :
t2(t)q +=
&
(8.8)
Khi t = 0 thì
0 )(tq
o
==
) (8.9)
b/ Trong đoạn 2 : [t
b
, (t
f
-t
b
)] quỹ đạo tuyến tính có dạng :
q
i
(t) =
0
+ vt
Do tính đối xứng :
2
)q(q
)
2
t
(q
f0f
+
=
Suy ra
2
t
v