Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
THỰC TRẠNG LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN
AN THÔNG
1.1. Khái quát về công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông.
1.1.1. Giới thiệu về công ty.
- Tên công ty viết bằng Tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG
SẢN AN THÔNG.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : AN THONG MINERAL INVESTMENT
JOINT STOCK COMPANY.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty : Phạm Quốc Vinh.
Chức danh : Giám đốc công ty.
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 415, đường Trần Phú, phường Trần Phú, thị xã Hà Giang,
tỉnh Hà Giang.
- Điện thoại : 0219.3864898 Fax : 0219.3864899
- Ngành nghề kinh doanh
Số thứ tự Tên ngành
1
Thăm dò, khai thác, tuyển luyện chế biến, mua bán, xuất nhập khẩu
khoáng sản.
2 Xây dựng công trình kỹ thuật, dân dụng
3 Xây dựng công trình và hạ tầng giao thông đường sắt và đường bộ
4 Vận tải hàng hóa đường sắt và đường bộ
5 Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đường sắt và đường bộ
6
Mua, bán nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động xây dựng công trình
đường bộ và đường sắt
7 Mua, bán, cho thuê máy móc và thiết bị khai trường
8 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
9 Khai thác đất, đá, cát, sỏi
10 Dịch vụ tuyển chọn và cung cấp nhân sự
tháng 5 năm 2009 sẽ khởi công xây dựng nhà máy. Dự án được lập và triển khai với
phương thức tiếp thu tất cả ý kiến đóng góp sáng tạo của mọi người, ban giám đốc
sẽ trực tiếp đánh giá các ý kiến đó. Tất cả các công việc liên quan đến dự án, đều
được bóc tách, và giao cho những người có năng lực chuyên môn cao đảm nhận làm
trưởng phòng. Sau 1 tuần làm việc các trưởng phòng phải lập báo cáo công việc đã
thực hiện trong tuần qua và đề ra những công việc cần làm tiếp trong tuần tới. Bên
cạnh đó, công ty cũng gặp phải một số khó khăn, hạn chế trong công tác lập dự án :
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 2
Giám đốc
Phó giám
nội chính
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Vật
tư
Thiết
bị
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
minh
Kỳ này
Kỳ
trước
Lũy kế
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
1 VI.25
2. Các khoản giảm trừ 3
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10=01-03)
10
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20=10-11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 132650617 132650617
7. Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25 947880789 947880789
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
30 -815230172 -815230172
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 3
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
(30=20+(21-22)-(24+25))
11. Thu nhập khác
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 132,489,839 132,650,617
7. Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2,668,659,528 947,880,789
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 4
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25))
30 -2,536,169,689 -815,230,172
11. Thu nhập khác 31 302,688 42,940
12. Chi phí khác 32
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 302,688 42,940
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50 -2,535,867,001 -815,187,232
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
51 VI.30
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
52 VI.30
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 - (51 + 52))
60 -2,535,867,001 -815,187,232
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Quặng sau tuyển rửa
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
Hầu như các dự án khai thác và chế biến mỏ sắt đều sử dụng công nghệ tuyển
quặng sau
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 6
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
Phương án lựa chọn công nghệ
- Công nghệ tuyển khoáng
• Với điều kiện không dựa về tính năng của nguyên liệu quặng nguyên, sẽ xem
xét đến công nghệ tuyển từ mạnh.
• Căn cứ vào tính chất của quặng từ, công nghệ tuyển khoáng thường là lưu
trình công nghệ tuyển trọng lượng, tuyển nổi, tuyển từ mạnh hoặc liên hợp.
• Tiếp thu kinh nghiệm của các mỏ khai thác quặng, thiết kế chọn lưu trình áp
dụng, nghiền sàng một đường kính 3 giai đoạn. Mài từ áp dụng mài quặng
đường kính liên tục 2 giai đoạn, lưu trình công nghệ tuyển từ mạnh 1 thô,
1hút sạch.
• Quặng mài vào để mài có độ hạt –15mm, khống chế việc phân loại độ hạt,
thông thường độ hạt mài giai đoạn 1 là -200 Mô (tương đương 0,073mm)
chiếm 50%, độ hạt quặng mài giai đoạn 2 sơ bộ xác định là -200 Mô chiếm
85%.
- Chế độ làm việc và năng lực sản xuất
• Chế độ làm việc
Chế độ làm việc áp dụng theo quy định đối với hoạt động khai thác mỏ
Thời gian nghiền: Ngày làm việc trong năm 310, mỗi ngày 3 ca, mỗi ca 8
giờ, hiệu suất làm việc của thiết bị là 80,41%.
• Năng lực mở rộng
Năng lực sản xuất 1 giờ của dàn máy nghiền: 50 (T/h)
Năng lực sản xuất 1 giờ của của xưởng chính: 100 (T/h)
từ mạnh
Máy tuyển từ kiểu Slon – 2000 1
Tuyển tinh tuyển
từ mạnh
Máy tuyển từ kiểu Slon – 1750 1
Máy vắt nước
quặng tinh
Máy vắt nước hiệu quả cao 30m
2
1
Máy lọc quặng
tinh
Máy lọc chân không kiểu tròn 30m
2
2
- Hệ thống phụ trợ sản xuất và công nghệ
• Thiết bị cầu trục chủ yếu của phân xưởng sản xuất để đảm bảo tác nghiệp
bình thường sản xuất và vận hành thiết bị . Trong thiết kế có bố trí thiết bị
cầu trục để sửa chữa ở gian sản xuất chính
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 8
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
• Giải pháp khử sắt và lượng kế
Để loại bỏ các vật bằng sắt bị lẫn trong quặng, để đảm bảo cho máy nghiền
vận hành an toàn tránh cho máy móc bị sự cố. Trong thiết kế có lắp đặt một
thiết bị tự động loại trừ sắt trên máy vận chuyển bằng tải trước khi đưa vào
máy nghiền, có thể tự động loại các vật bằng sắt ra.
Trong thiết kế trên băng tải chuyển liệu. Sau khi nghiền thô và trên băng tải
chuyển liệu cấp liệu cho máy mài quặng có lắp cân điện tử băng tải để thuận
tiện cho quản lý sản xuất.
6 Máy đánh đống, lấy liệu kiểu
gầu độ cao đống liệu đường
kính chuyển hồi
DQ1000/800-28 3
∼300000 ∼900000
7 Máy đánh đống, lấy liệu kiểu
gầu độ cao đống liệu bán kính
chuyển hồi
DQ400/200- 30 1
∼360000 ∼360000
8 Gầu liệu trấn động 12
∼3000 ∼360000
9 Máy cấp liệu
Mâm tròn
7
∼15000 ∼15000
10 Máy cấp liệu trấn động điện 5
∼800 ∼4000
11 Cân điện tử băng tải 7
∼3000 ∼3000
Máy dỡ liệu loại vừa 2
∼12000 ∼24000
12 Máy đánh đống
trộn đều
DH800.26 1
∼180000 ∼180000
13 Chiều cao máy
trộn đều
QG600.35 1
∼270000 ∼270000
Nam sẽ tăng lên khá lớn, để thoả mãn nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu,
ngành luyện Gang không những tăng năng suất của nhà máy hiện tại mà còn phải
mở rộng sản xuất, tăng cường phát triển các liên doanh với các nhà máy luyện gang
địa phương.
Với chủ trương phát triển nhanh công nghiệp gang thép và cơ khí trong những
năm sắp tới. Hiện nay nhiều mỏ sắt và khu liên hợp sản xuất gang Thép của các Tập
đoàn, Tổng Công ty, Công ty đã ra đời và đang đi vào khai thác, chế biến như: Mỏ
sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh); mỏ sắt Nà Lũng, Nà Rụa (Cao Bằng); mỏ sắt Tiến Bộ
(Thái Nguyên); mỏ sắt Quý Xa (Lào Cai); mỏ sắt Thanh Kỳ, Thanh Tân (Thanh
Hoá), mỏ sắt Làng Mỵ (Yên Bái) đã và đang đi vào hoạt động khai thác v.v...Bên
cạnh các mỏ khai thác quặng sắt, hiện nay cũng đã xây dựng các khu liên hợp gang
thép như: Nhà máy luyện gang thép công suất 2,0 triệu tấn/năm (Vũng Áng-Hà
Tĩnh), khu liên hợp Gang Thép Cao Bằng công suất 220.000 tấn gang/năm, khu
luyện gang ở huyện Như Thanh (Thanh Hóa) v.v...
Được sự đồng ý của các Bộ, Ban ngành ở Trung ương và UBND tỉnh Hà Giang,
hiện nay Công ty Cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông đang lập kế hoạch xây
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 11
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
dựng Nhà máy luyện gang được xây dựng trong khu vực mỏ sắt Tùng Bá và Sàng
Thần. Với mục tiêu của Công ty là đầu tư khai thác chế biến sâu quặng sắt, nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng, tạo
nguồn thu cho Ngân sách của tỉnh Hà Giang cũng như thu hút nguồn lao động của
địa phương.
Để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu quặng sắt cho Nhà máy luyện gang của Công ty
Cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông, yêu cầu cần thiết là phải đầu tư khai thác
nguồn tài nguyên sẵn có trên địa bàn tỉnh, trong đó có mỏ sắt Tùng Bá thuộc huyện
Vị Xuyên. Trong đó giai đoạn đầu mỏ sẽ cung cấp được 175.921 tấn quặng
tinh/năm.
Mặt khác nhu cầu tiêu thụ sản phẩm quặng sắt của thị trường xuất khẩu sang
- Kết luận
Qua phân tích thị trường trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang thấy
rằng đối với sản phẩm quặng sắt nhu cầu tiêu thụ hiện tại và những năm tới là rất
lớn.
Nhu cầu thị trường trong nước: Khoảng hơn 5 triệu tấn/năm.
Nhu cầu thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc: không hạn mức.
Với nhu cầu của thị trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang như trên cho phép rút ra kết
luận: Khi mỏ Tùng Bá đầu tư khai thác với công suất 300.000 tấn quặng nguyên
khai/năm sẽ được thị trường trong và ngoài nước tiêu thụ hết.
d. Quy trình lập dự án.
d.1. Cơ sở để lập dự án
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005
- Căn cứ Nghị định số : 108/2006/NĐ – CP ngày 22 háng 9 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một só điều của Luật Đầu tư
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 13
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
- Căn cứ nghị định số : 160/2005/NĐ – CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoáng sản và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
- Căn cứ Nghị định số : 24/2007/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Căn cứ nghị định số : 142/2005/NĐ – CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính
phủ về thuê đất, thuê mặt nước
- Căn cứ Nghị định số : 149/2005/ NĐ – CP ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Căn cứ quyết định số : 37/2007/QĐ – BCN ngày 7 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng
d.4. Xác định các yêu cầu của dự án
• Nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội.
• Chiến lược của công ty.
• Con người.
• Cộng đồng.
• Môi trường.
d.5. Xác định nội dung cơ bản ( Trả lời 4 câu hỏi “Wh…” )
• What ( cái gì ) : Nội dung của dự án là gì? Để thực hiện, cần theo những
bước chính nào? Trong đó xác định rõ, đầu vào của dự án và đầu ra của nó là
gì?
• Who ( ai ) : Ai thực hiện dự án? Dự án thực hiện cho ai? Có ảnh hưởng đến
ai? ( Ai bao gồm cả cá nhân và tổ chức ).
• When ( khi nào ) : Khi nào dự án tổ chức thực hiện xong?
• Where ( Ở đâu ) : Dự án thực hiện tại những điểm nào?
d.6. Xác định nguồn lực thực hiện.
• Tài chính
Sinh viên Nguyễn Thanh Hoàng – Kinh tế Đầu tư K47 15
Công tác lập dự án khai thác và chế biến quặng sắt tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông. Thực trạng và giải pháp
2009
• Nhân sự
• Máy móc
• Hỗ trợ từ các bộ phận, cơ quan khác
• Công nghệ
• Thông tin
d.7. Xác định cơ cấu tổ chức, tiến độ và phân công thực hiện.
• Xác định cơ cấu tổ chức của dự án.
• Cơ chế quản lý dự án
• Cơ cấu lương, thưởng và các bịên pháp kỹ thuật
• Tiến độ thực hiện theo mẫu kế hoạch
d.8. Xác định chi phí thực hiện
2
Lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết
đô thị
- Lập nhiệm vụ quy hoạch Đơn vị tư vấn
-Xác định ranh giới nghiên cứu
quy hoạch
Chủ đầu tư
- Lấy ý kiến của nhân dân và cơ
quan trên địa bàn về nhiệm vụ
quy hoạch(Điều tra xã hội học)
Chính quyền địa
phương
3
Xin ý kiến cơ quan chức năng
(Phường ,quận và các nhà khoa
học)
Chủ đầu tư
4 Đo đạc khảo sát hiện trạng Đơn vị tư vấn
5
Xin chỉ giới đường đỏ và các số
liệu kỹ thuật
Viện quy hoạch
xây dựng
6
Xin các thoã thuận nguồn cho
Dự án
Chủ đầu tư
7
Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/1000 – 1/2000
Viện quy hoạch
xây dựng
13
Thẩm định Quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500
Đơn vị tư vấn
14
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500
15 Làm mô hình Quy hoạch
16 Công bố Quy hoạch Đơn vị tư vấn
III Lập báo cáo đầu tư
1
Lập báo cáo đầu tư xây dựng
công trình
Đơn vị tư vấn
2
Tờ trình chủ đầu tư xin phê
duyệt Báo cáo đầu tư
3
Nộp báo cáo đầu tư xin ý kiến
các Bộ chuyên ngành
Bộ Xây dựng
4
Chính phủ phê duyệt cho phép
đầu tư và giao cho UBND thành
phố phê duyệt Dự án đầu tư xây
dựng công trình
Thủ tướng
chính phủ
Đơn vị tư vấn
thiết kế
Sở quy hoạch-
kinh tế
V
Lập Dự án đầu tư xây dựng
công trình
1
Xin thoả thuận cấp điện, nước,
thoát nước, môi trường,
PCCC…
Chủ đầu tư
2 Khảo sát địa chất công trình
Đơn vị tư vấn
khảo sát thiết kế
3
Đề cương thiết kế cơ sở (có các
văn bản, bản vẽ kèm theo)
Đơn vị tư vấn
thiết kế
4 Xin phê duyệt thiết kế cơ sở Chủ đầu tư Sở xây dựng
5
Quyết Định phê duyệt thiết kế
cơ sở
Đơn vị chủ
quản đầu tư
6 Lập thuyết minh dự án
Đơn vị tư vấn
khảo sát thiết kế
7