ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 545 - Pdf 68

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU
XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 545
2.1 Giới thiệu về Công ty Xây dựng công trình 545
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty Xây dựng công trình 545 tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng công trình
545 được thành lập theo QĐ số 1815/TCCB ngày 03 tháng 8 năm 2000 của Chủ tịch
Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5.
Thực hiện chủ trương sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước theo tinh thần
các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải. Theo đề nghị của Chủ
tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5, ngày 02 tháng 6
năm 2003, Xí nghiệp xây dựng công trình 545 được sáp nhập với Xí nghiệp xây dựng
dân dụng & công nghiệp 576 và Xí nghiệp xây dựng công trình 577 vào Công ty Xây
dựng công trình 519 và đổi tên thành Công ty Xây dựng công trình 545 theo QĐ số
1583/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Tên giao dịch quốc tế là CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION
COMPANY 545 viết tắt là CECO 545, là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty xây dựng
công trình giao thông 5 (CIENCO5) có trụ sở chính đặt tại 161 đường Núi Thành, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Tuy mới được thành lập và đi vào hoạt động được 5 năm, một khoảng thời gian
tương đối ngắn ngủi nhưng công ty đã có bước trưởng thành và phát triển mạnh mẽ,
mặc dù là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty nhưng trong quá trình họat động
sản xuất kinh doanh đơn vị đã thể hiện được tính độc lập rất cao trong quá trình đấu
thầu cũng như tổ chức thi công. Công ty đã trúng thầu và được giao một số công trình
có quy mô lớn và đòi hỏi có trình độ kỹ thuật cao, phức tạp như Công trình đường
Nguyễn Tri Phương nối dài, đường du lịch ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc, Hạ tầng kỹ
thuật khu dân dư An Hoà, hệ thống cáp quang đường Hồ Chí Minh, khu đô thị mới
Điện Nam - Điện Ngọc, công trình thủy lợi Sesalong, Hội Thuột (Lào),.. Với thành tích
đó, công ty đã vinh dự được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng
Bộ giao thông vận tải và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước, xây dựng các công

Quan hệ trực tuyến:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý
Còn mô hình tổ chức Ban điều hành dự án của Công ty xây dựng công trình 545
hiện đang được áp dụng theo sơ đồ 2.2 dưới đây. Theo mô hình này việc quản lý được
thực hiện theo chức năng theo chuyên môn bằng cách chia các bộ phận theo chức năng
chuyên môn.
DÆÛ AÏN ÂANG THI CÄNG
Trưởng ban
điều hành
Phòng nhân sự
Phòng Kỹ thuật
Phòng
Kế toán
Phòng KH - VT
Phòng
TC - KT
Phòng
TC - HC
Phòng
KH - VT
Phòng
Kỹ thuật
Các đội
xây dựng
Đội TC
cơ giới
Trạm trộn
BT nhựa
Đội thảm
BT nhựa

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các năm 2001 - 2004
2.1.5 Tình hình đấu thầu
Là một đơn vị mới được thành lập, với thâm niên còn rất non trẻ so với các
doanh nghiệp khác trên cùng thị trường. Nhưng Công ty Xây dựng công trình 545 đã có
rất nhiều nỗ lực trong việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và đồng bộ, làm tốt công
tác quản lý điều hành, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ
thuật và công nhân lành nghề. Vì vậy, tuy mới được 5 năm tuổi đời nhưng Công ty đã
vượt qua rất nhiều đối thủ sừng sỏ để trúng thầu một số dự án lớn như công trình đường
Nguyễn Tri Phương nối dài, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư số 3, khu dân cư An Hoà,
đường du lịch ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc, đường ven sông Tuyên Sơn - Tuý Loan
km00 - km10, kè ven sông Tuyên Sơn - Tuý Loan km00 - km10,... Trong vòng gần 5
năm (từ 2001 - 2004) với giá trị tổng sản lượng đạt được là hơn 111 tỷ đồng thì giá trị
sản lượng đạt được do đấu thầu là 106 tỷ (chiếm 95%), còn lại là doanh thu từ vận
chuyển. Biểu dưới đây phản ánh kết quả đấu thầu của Công ty trong những năm qua:
Bảng 2.2: Kết quả số lần trúng thầu/số lần dự thầu
Năm Số lần dự thầu
(lần)
Số lần trúng thầu
(lần)
Tỷ lệ trúng thầu
(%)
2001 22 8 36
2002 18 7 39
2003 28 13 46
2004 17 7 41
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Vật tư, Công ty XDCT 545)
- Bằng cách áp dụng công thức 1.1 đã trình bày ở chương 1 ta tính được tỷ lệ
trúng thầu trong từng năm tính theo số lần tham gia là:
Tlần
2001


trị
2001
=


dt
tt
G
G
x 100% =
574.618
2,786.92
x 100% = 15%.
Tương tự ta tính được Tgiá

trị
2002
= 22%; Tgiá

trị
2003
= 26%; Tgiá

trị
2004
= 35%
Biểu đồ 2.2: Tình hình đấu thầu tính theo số lần dự thầu
Biểu đồ 2.3: Tình hình đấu thầu tính theo giá trị công trình
- Số lượng công trình được chỉ định thầu: 0

yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, TCN) nói chung và của chủ đầu tư nói riêng,
tuy nhiên là công ty mới thành lập nên máy móc, thiết bị chưa mạnh, nguồn vốn chủ sở
hữu ít bên cạnh đó chất lượng quản lý ở 1 số khâu nhiều khi còn sai sót, chưa đảm bảo,
bị chủ đầu tư yêu cầu dỡ bỏ làm lại nên đã làm tăng chi phí, chậm tiến độ.
Xác định chất lượng là vấn đề sống còn trong điều kiện kinh doanh hiện nay nên
ban lãnh đạo công ty luôn tìm mọi cách để nâng cao chất lượng công trình, từ việc kiểm
soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào đến việc nâng cao vai trò quản lý, giám sát thi
công xây lắp và nghiệm thu công trình. Từ đó góp phần vào việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Về công nghệ thi công thì hiện nay các dự án xây dựng ở Việt Nam đều yêu cầu
thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, TCN) và hệ thống tiêu chuẩn của ASSHTO
(Hiệp hội các viên chức ôtô và vận tải Hoà Kỳ). Đội ngũ kỹ sư và công nhân của công
ty nắm vững và sử dụng thành thạo công nghệ thi công theo 2 quy trình trên. Tuy nhiên
qua khảo sát các hồ sơ mời thầu ở một số dự án có vốn đầu tư nước ngoài cho thấy có
một số tiêu chuẩn và quy trình thi công khác mà công ty chưa nắm vững như BS của
Anh, BPEL của Pháp hoặc Aus Road của Australia.
2.2.3 Về tiến độ thi công
Đây cũng là một nhân tố quan trọng trong cạnh tranh đấu thầu xây dựng, đối với
sản phẩm xây dựng, do yêu cầu kỹ thuật nên không thể đốt cháy giai đoạn rút ngắn thời
gian như các sản phẩm của các ngành khác được vì muốn đảm bảo chất lượng công
trình thì phải có thời gian, chẳng hạn như sau khi đổ bê tông hay sau khi đổ cấp phối lu
nền đường thì phải chờ một thời gian nhất định để đảm bảo độ đông kết, độ ổn định
mới có thể thi công tiếp công đoạn tiếp theo. Do đó khi xây dựng tiến độ thi công cần
phải tính toán khoa học và chính xác.
Nhìn chung phần lớn các công trình mà công ty đảm nhận thi công nếu không bị
ảnh hưởng bởi các nguyên nhân khách quan như thời tiết xấu hay công tác giải toả mặt
bằng thì đều hoàn thành đúng tiến độ mà đơn vị cam kết khi dự thầu. Tiêu biểu như
công trình đường ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc, công trình cải tạo và nâng cấp đường
Nguyễn Du, Công trình đường vào Trại giam An Điềm, vv. Tuy nhiên qua xem xét hồ
sơ hoàn công trong những năm qua thì thấy vẫn còn một số điểm còn yếu kém và trong

3. Thuế GTGT được khấu trừ 576 0,57 462 0,56
4. Phải thu nội bộ 2 0,00 2 0,00
5. Phải thu khác 1.094 1,08 974 1,17
III. Hàng tồn kho 12.929 12,72 12.519 15,09
1. Nguyên liệu tồn kho 175 0,17 240 0,29
2. CCDC tồn kho 101 0,10 101 0,12
3. Chi phí sản xuất dở dang 12.653 12,45 12.178 14,68
4. Thành phẩm tồn kho - 0,00 - 0,00
IV. TSLĐ khác 19.524 19,21 18.741 22,59
1. Tạm ứng 13.123 12,91 10.949 13,20
2. Chí phí trả trước 4.348 4,28 4.692 5,66
3. Cầm cố, ký qũy ngắn hạn 151 0,15 30 0,04
4. Chi phí chờ kết chuyển 1.903 1,87 3.070 3,70
V. Chi phí sự nghiệp 0,00 0,00
1. Chi năm nay 0,00 0,00
B. TSCĐ và ĐT dài hạn 12.691 12,49 12.449 15,01
I. TSCĐ 9.687 9,53 9.335 11,25
1. TSCĐ hữu hình 9.687 9,53 9.335 11,25
2. Nguyên giá 18.707 18,41 18.899 22,78
3. Hao mòn luỹ kế (9.020) (9.564)
II. Chi phí XDCB dở dang 2.972 2,92 2.972 3,58
III. Chi phí trả trước dài hạn 32 0,03 142 0,17
Tổng cộng tài sản 101.636 100,00 82.951 100,00
Nguồn : Bảng cân đối tài sản năm 2004
Về quy mô tài sản ta thấy tổng giá trị vốn tài sản của công ty năm 2004 giảm so
với năm 2003 là 18.685 triệu đồng, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) và các khoản đầu
tư ngắn hạn giảm 242 triệu đồng. Tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn giảm
18.443 triệu đồng. Trong năm 2004 cơ cấu tài sản của công ty có biến động nhưng
không nhiều. So với năm trước tỷ trọng TSLĐ của công ty giảm 2,52% và tỷ trọng
TSCĐ tăng 2,52%.

7. Các khoản phải trả khác 47.605 46,84 16.837 20,30
II. Nợ dài hạn 12.499 12,30 12.058 14,54
1. Vay dài hạn 12.499 12,30 12.058 14,54
III. Nợ khác 39 0,04 36 0,04
B. Nguồn vốn chủ sở hữu (2.807) -2,76 1.168 1,41
I. Nguồn vốn, quỹ (2.827) -2,78 1.147 1,38
1. Nguồn vốn kinh doanh 100 0,10 1.100 1,33
2. Quỹ đầu tư phát triển 3 0,00 3 0,00
3. Quỹ dự phòng tài chính 18 0,02 18 0,02
4. Quỹ trợ cấp mất việc 15 0,01 15 0,02
5. Lợi nhuận chưa ph/phối (2.963) 11 0,01
II. Nguồn kinh phí 20,61 0,02 20,61 0,02
1. Quỹ phúc lợi (4,87) 0,00 (4,87)
2. Quỹ quản lý cấp trên 25,48 0,03 25,48 0,03
Tổng cộng nguồn vốn 101.636 100,00 82.951 100,00
Nguồn: Bảng cân đối tài sản năm 2004
Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2004 có nhiều biến chuyển so với năm 2003.
Tổng vốn sản xuất kinh doanh giảm 18.685 triệu đồng, nguyên nhân do công ty phải trả
nợ gốc và lãi vay hàng năm của khoản vốn vay dài hạn. Tuy nhiên có sự tăng mạnh của
của vốn chủ sở hữu, năm 2003 vốn chủ sở hữu là (2.807) triệu nhưng đến cuối năm
tăng lên 1.168 triệu, tức là tăng gần 4.000 triệu. Về tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu của
công ty năm 2004 cũng tăng lên đạt 1,41% tăng 4,17%. Điều này chứng tỏ rằng năng
lực tài chính của công ty đang dần được cải thiện. Về cơ cấu vốn chủ sở hữu thì vốn
kinh doanh tăng từ 100 triệu lên đến 1.100 triệu, đây là nguồn lực tài chính chủ yếu
hình thành lên nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Về các khoản nợ phải trả của công ty năm 2004 giảm 22.650 triệu trong đó nợ
ngắn hạn phải trả năm 2004 so với năm 2003 giảm từ 91.905 triệu xuống còn 69.690
triệu, trong đó vay ngắn hạn giảm từ 13.662 triệu xuống còn 4.789 triệu nhưng khoản
phải trả cho người bán lại tăng từ 2.985 triệu lên 4.659 triệu và người mua trả trước
tăng từ 18.830 triệu lên 37.449 triệu. So với năm 2003 về căn bản có sự biến động theo

Như vậy, có thể thấy năm 2004 các chỉ số thanh toán của công ty có xu hướng
dịch chuyển theo hướng tích cực. Chỉ số thanh toán ngày càng được cải thiện nhưng
vẫn ở mức dưới 1, so với các ngành khác có thể còn thấp nhưng so với các doanh
nghiệp khác trong ngành xây dựng thì tương đối tốt và vẫn trong vòng kiểm soát.
Qua phân tích tài sản, nguồn vốn và tương quan giữa tài sản và nguồn vốn cho
thấy nguồn vốn của công ty tăng dần theo các năm. Tuy vậy cơ cấu vốn và nguồn vốn
vẫn chưa được hợp lý, nguyên nhân là do công ty mới được thành lập được 5 năm nên
mức tích luỹ chưa nhiều, ngoài ra kể từ khi thành lập đến nay công ty chưa được cơ
quan chủ quản cấp 1 đồng vốn nào để hoạt động như các doanh nghiệp nhà nước khác
mà chủ yếu là dùng vốn vay để sản xuất kinh doanh do vậy mà công ty luôn bị động
trong việc luân chuyển nguồn vốn và phải dành ra một khoản tiền lớn để thanh toán nợ
gốc và lãi vay hàng năm. Vì vậy, trong thời gian tới công ty phải có sự điều chỉnh trong
chiến lược tài chính nếu không sẽ xuất hiện nguy cơ mất khả năng thanh toán về các
khoản nợ tồn đọng và sản phẩm dở dang sẽ rất cao. Đồng thời sự thuận lợi và uy tín vay
nợ đối với ngân hàng và các nhà cung cấp nguyên liệu cũng sẽ giảm sút theo dẫn đến
mất niềm tin với chủ đầu tư, đây là một trong những điểm yếu để các đối thủ cạnh tranh
khai thác.
d. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 C.Lệch
1. Doanh thu thuần 34.375 51.580
2. Lợi nhuận 2.961 7.551
3. Nguyên giá 15.454 18.899
4. Vốn cố định 9.504 9.335
5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ (5) = (1)/(3) 2,22 2,73 0,50
6. Hiệu suất sử dụng VCĐ (6) = (1)/(4) 3,62 5,53 1,91
7. Hàm lượng VCĐ (7) = (4)/(1) 0,28 0,18 (0,10)
8. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (8) = (2)/(4) 0,31 0,81 0,50
9. Sức sinh lợi của TSCĐ (9) = (2)/(3) 0,19 0,40 0,21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status