THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN - Pdf 68

Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CÁN
THÉP THÁI NGUYÊN
2.1. Đặc điểm tình hình chung của nhà máy cán thép thái nguyên
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên có trụ sở đặt tại phường Cam Giá,
thành phố Thái Nguyên, thuộc khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên. Phía
Tây Nam Nhà máy là Quốc lộ 3, cách chừng 3km, bên cạnh là Nhà máy
Luyện thép Lưu Xá, nơi cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu của Nhà máy.
Với vị trí địa lý này đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá của Nhà máy.
Tên giao dịch quốc tế: Thái Nguyên rolling stol factory
Mã số thuế: 4 600 100 155-036
Tài khoản: 10201 0000 442811
Điện thoại: (0280) 3831 655 Fax: ( 0280 ) 835 097
Những năm 90 của thế kỷ XX, Công ty Gang thép Thái Nguyên đã gặp rất
nhiều khó khăn do sự chuyển đổi nền kinh tế, cùng với giá phôi trên thế giới
tăng giảm thất thường khiến Công ty có nguy cơ lâm vào tình trạng khủng
hoảng. Đứng trước khó khăn đó, Công ty đã đưa ra chiến lược phát triển toàn
diện nhằm giải quyết khủng hoảng trước mắt và định hướng phát triển lâu dài

̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
thực tập ở trong nước cho hơn 80 công nhân và đào tạo ở nước ngoài cho 30
cán bộ và công nhân kỹ thuật.
Nhà máy đã ban hành các quy định, quy chế nhằm đề cao kỷ cương, kỷ luật
lao động, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất giúp cho quá trình sản xuất đã và
đang đi vào nề nếp góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành sản phẩm, từng
bước nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống CBCNV.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ công ty và ban lãnh đạo nhà máy, cùng với sự
đoàn kết cần cù sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên, nhà máy Cán
thép Thái Nguyên đã từng bước vượt qua khó khăn đồng thời phát huy được
những khả năng tiềm tàng của một đơn vị thành viên thuộc công ty Gang thép
Thái Nguyên, từ đó nhà máy ngày càng phát triển và từng bước đứng vững
trên thị trường.
Qua quá trình xây dựng, lắp đặt, chạy thử Nhà máy bắt đầu sản xuất từ tháng
02 năm 2008.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của
Nhà máy cán thép Thái Nguyên
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên là một đơn vị thành viên của công ty
Gang thép Thái Nguyên, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty, có tư
cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước,

̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
Thiết bị điện phục vụ công nghệ có hơn 400 động cơ lớn nhỏ (động cơ nhỏ
nhất có công suất 0,24 Kw, lớn nhất là 1.650 Kw). Nhà máy có 05 cầu trục và
01 cổng trục dùng để vận chuyển.
Công suất thiết kế: 300.000 tấn thép cán/năm.
2.1.2.3. Tình hình lao động của Nhà máy
Nhà máy cán thép Thái Nguyên là một nhà máy mới đuợc thành lập
nên rất coi trọng tới công tác tổ chức lao động, coi đây là yếu tố quyết định
tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này được thể hiện ở việc cán
bộ công nhân viên nhà máy có trình độ tay nghề cao được tuyển dụng từ các
trường đại học như: Trường ĐH Bách khoa, ĐH Kĩ thuật công nghiệp và các
trường Cao đẳng, Trung học và dạy nghề. Bên cạnh đó nhà máy không ngừng
chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên để lao động có
thể tiếp cận, vận hành và làm chủ được các thiết bị công nghệ hiện đại.
Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2009 có 282 người

3
Nguyê
̃
n Thi
̣

II
Phân theo giới tính
1 Nam 189 215 26 113,76
2
Nữ
58 67 9 115,52
III
Phân theo trình độ
1
ĐH và CĐ
98 105 7 107,14
2
Trung cấp
46 46 0 100
3
Công nhân kĩ thuật
103 131 28 127,18
IV
Theo độ tuổi
1
Dưới 30 tuổi
149 155 6 104,03
2
Từ 31 – 40 tuổi
59 62 3 105,08
3
Từ 41 – 50 tuổi
38 61 2 160,53
4
Trên 50 tuổi

p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
21,90%. Nhà máy luôn phải có sự điều chỉnh lao động cho phù hợp với từng
công việc, từng nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh cụ của từng thời kỳ nhất định.
Đồng thời qua Biểu … ta cũng thấy được số lao động có trình độ ĐH và
CĐ tăng qua 2 năm, năm 2008 là 98 người chiếm tỷ trọng là 39,68%, đến năm
2009 là 105 người chiếm 37,23% trong tổng số lao động, hay tăng 7,14%.
Còn số lao động có trình độ trung cấp không tăng so với năm 2008, tuy nhiên,
số công nhân kỹ thuật năm 2009 tăng 27,18% so với năm 2008 hay tăng 28
người, chiếm tỷ trọng 41,7% năm 2008 và 46,45% năm 2009. Việc tuyển
dụng thêm số công nhân kỹ thuật năm 2009 là nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ
sản xuất của Nhà máy trong thời kỳ đầu, phù hợp với tình hình của đơn vị.
Xét về lâu dài Nhà máy cần phải bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên, đồng tăng cường lựa chọn những người có trình độ cao nhằm
giúp cho đơn vị có một lực lượng lao động vững chắc về chuyên môn nghiệp
vụ đáp ứng yêu cầu trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá Đất nước.
2.1.2.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy
Khi phôi nhập về sẽ được kiểm tra và phân loại căn cứ vào độ cứng và
một số tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó được đưa vào lò nung để nung phôi. Phôi
dịch chuyển trong lò tới vùng đều nhiệt, khi đủ nhiệt độ yêu cầu, hệ thống
Kick off chuyển phôi lên bàn con lăn đưa phôi ra khỏi lò để cán. Sau khi cán
thô, phôi sẽ được cắt đầu đuôi lần 1 để loại bỏ những khuyết tật ở phần đầu và
đuôi phôi, rồi phôi sẽ được đưa vào giá cán trung/tinh, tuỳ vào từng sản phẩm
mà số lần cán và kích thước lỗ bánh cán khác nhau. Thép cán trước khi vào
block được cắt đầu đuôi tại máy cắt số 2 nhằm loại bỏ các khuyết tật ở phần
đầu và đuôi, mục đích là tạo sự ổn định trong quá trình cán trong block.
Cán block gồm 10 giá đặt nghiêng 450 so với mặt phảng ngang, 5 giá



 !
"
 #

$
%&'(

)

*
+,-
.
$
-
*
&/&
)

0
)
1+
2

3'
*

%
*

86
$
&
$
9&
$
,,
*
(&
,&
*
:6
$
6
-66
*
;<


$

0
2
,
2

6
2

,

đảo ca 1 lần, các bộ phận đều được chuyên môn hoá, phân công nhiệm vụ cho
từng người trong quy trình sản xuất.
6
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
6
>
$

$
'
&
$

$

$
'6
$
9
*
&
$

$

$

*
'
)
'@
$
&
)
'A6
*
&
)
(-
?
,
*
'6
*

,:=A
2
'A6
*

,:=A
2
'
$
5
$


c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
* Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Giám đốc Nhà máy: Điều hành sản xuất kinh doanh của Nhà máy, đảm
bảo có hiệu quả theo quy định phân cấp của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Điều hành những công việc được giám
đốc phân công về kỹ thuật, công nghệ, sản xuất và đảm bảo công tác an toàn,
bảo hộ lao động.
Phó giám đốc thiết bị:
- Đại diện la
̃
nh đạo Nhà máy, phụ trách hệ thống chất lượng.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc Nhà máy về việc tổ chức, xây dung,
áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng của Nhà máy phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế ISO9001-2000.
- Điều hành công việc được Nhà máy phân công về quản lý, sửa chữa
thiết bị.
Phòng Tổ chức hành chính: Phòng Tổ chức hành chính là phòng chức
năng thuộc hệ thống quản lý điều hành của Nhà máy Cán thép, có chức năng
biên định mức lao động, các quy chế trả lương, xây dựng tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên và công tác quản lý hành
chính.
Phòng Kế hoạch kinh doanh: Phòng Kế hoạch kinh doanh là phòng

n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
8
6
$
&
$
=A
2

%
*
,
*
(6
$
&
$

2
A
*
%
*
,
*
(6
$
&

,
*
(6
$
&
$
/,
*
=308
%
*
,
*
(6
$
&
$
&
$
%
*
,
*
(6
$
&
$
'@
$
%

̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
trách nhiệm về công tác tài chính trước Giám đốc Nhà máy và cơ quan quản
lý cấp trên.
Phân xưởng Cán thép: Phân xưởng Cán thép là phân xưởng sản xuất
chính trong Nhà máy, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác sản xuất thép
cán theo kế hoạch tác nghiệp của Nhà máy cùng các cơ quan chuyên môn
thực hiện việc sử dụng thanh kết toán các vật tư, nguyên nhiên vật liệu trong
kỳ kế hoạch.
Phân xưởng Cơ điện: Là phân xưởng thực hiện công tác vận hành thiết
bị, sửa chữa thiết bị và gia công chi tiết phục vụ sản xuất.
2.1.4. Công tác tổ chức kế toán của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên
2.1.4.1.Hình thức tổ chức công tác kế toán
Là một Công ty có quy mô sản xuất lớn và hiện đại, để phù hợp với công
tác kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán theo kiểu tập trung.Đứng đầu
là kế toán trưởng dưới sự l•nh đạo của giám đốc công ty, và được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ công tác kế toán theo kiểu tập trung
-Ưu điểm: đảm bảo sự l•nh đạo thống nhất tập trung cao độ với hoạt động
trong chi nhánh, bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ và trực tiếp.
9
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6

6
*

$

)
6
$
6
$
&
$
6
)
=A%
6
$
&
$
&
$
3
2
D-
?
Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê

Giám đốc Nhà máy và của Công ty.
- Lập và nộp đầy đủ các báo cáo kế toán định kỳ và báo cáo kế toán nội
bộ. Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán, trang bị các phương tiện kỹ
thuật cho phòng kế toán.
10
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
10
Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của Nhà máy, kiểm
tra việc bảo quản, quản lý tài sản, thực hiện và kiểm kê đánh giá tài sản. Xử lý
kịp thời theo chế độ, quy định về quản lý tài chính. Kiểm tra việc thực hiện
các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán chi phí.
- Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh để đánh giá kiểm tra các
biện pháp quản lý, các quyết định kinh tế đang thực hiện và tham gia ý kiến
đề xuất các biện pháp, các quyết định kinh tế hữu hiệu hơn.
Kế toán tổng hợp, thống kê: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc

Kế toán thanh toán: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ
thống quản lý viên chức của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang
thép Thái Nguyên. Giúp trưởng phòng theo dõi chi tiết cho từng đối tượng
công nợ phải thu, phải trả và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, TGNH hạch toán
đúng nguyên tắc.
Kế toán tiền lương & BHXH: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ
thuộc hệ thống quản lý viên chức của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công
ty Gang thép Thái Nguyên. Giúp trưởng phòng theo dõi tiền lương và BHXH.
11
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
11
=
$
=
)

$
'/
)
9
2
,9
2
0
2
,


2
A
*

%
2
',
$

$
7
%
$
&'
$
&
)
'@
$

>
)

)
-
>'
$

$

thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên nên hình thức sổ kế toán của Nhà máy
áp dụng là hình thức Nhật ký chung thống nhất theo Công ty. Hình thức này
đơn giản, dễ theo dõi và nhất là đảm bảo hiệu quả công việc.
Quá trình ghi sổ kế toán tại Nhà máy được khái quát qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
b, Ứng dụng tin học hoá trong công tác kế toán tại Nhà máy
12
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
12
Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
Hiện tại Nhà máy đang sử dụng phần mềm Bravo Accouting 4.1 được
viết theo QĐ số 15 QĐ/BTC/2009 ban hành ngày 20/3/2009. Việc ứng dụng
tin học hoá trong công tác kế toán đa
̃
giúp khối lượng công việc của kế toán

13
Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
xuất kho liệu xuất kho
Việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán.
Để tính giá xuất kho vật tư, kế toán vào phần tính giá vốn, khi đó trên phần
mềm sẽ xuất hiện một bảng như bảng dưới đây:
d, Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại Nhà máy
Nhà máy tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
 Một số kết quả đa
̃
đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà
máy Cán thép Thái Nguyên
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên là một đơn vị mới được thành lập,
chính thức đi vào sản xuất tháng 2 năm 2008 nhưng Nhà máy đa
̃
nhanh chóng
ổn định tổ chức và đa
̃
đạt được một số kết quả nhất định thể hiện qua biểu…
sau:

- Nô
̣
i bô
̣
561.330.768.064 1.237.530.905.176 676.200.137.112 220,46
4

̣
i nhuâ
̣
n (VNĐ) -38.804.866.386 -43.735.399.088 -4.930.532.702 112,71
- Lơ
̣
i nhuâ
̣
n SXKD -7.562.936.749 -10.684.628.867 -3.121.692.118 141,28
- Chênh lệch nội bộ -31.241.929.637 -33.050.770.141 -1.808.840.504 105,79
5
Nộp ngân sách Nhà
nước (VNĐ)
82.938.595 530.939.154 448.000.559 640,16
6
Tiền lương bình quân
tháng
(Đồng/người/thán)
1.584.929 2.279.780 694.851 143,84

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Về sản lượng: Tổng sản lượng của Nhà máy năm 2009 tăng112,7% so với

gây ra tình trạng lỗ cao cho Nhà máy.
- Tình hình nộp ngân sách Nhà nước: Tương ứng với doanh thu tăng trong
năm 2009 so với năm 2008 thì các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng lên,
cụ thể là tăng 640,16% hay 448.000.559 đồng.
- Về thu nhập bình quân của lao động trong Nhà máy: Thu nhập bình quân
của Nhà máy năm 2009 là 2.279.780 đồng, tăng 43,84% so với năm 2008.
15
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
15
Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
Điều này cho thấy, đời sống của người lao động trong Nhà máy Cán thép Thái
Nguyên không ngừng được cải thiện.
16
Nguyê
̃
n Thi

xưởng.
Nhà máy áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp đối với những
chi phí có thể xác định trực tiếp cho từng đối tượng và phương pháp phân bổ
chi phí để phân bổ các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng
đối tượng đó.Sau khi kế toán tập hợp chung các chi phí liên quan đến nhiều
đối tượng sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng đối tượng có
liên quan.
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a, Nội dung hạch toán
Để sản xuất thép thanh vằn D16 ( phôi 120x12 m) thì nhà máy sử dụng
các NVL sau:
+ NVL chính: Phôi thép. Phôi thép có thể được mua từ Nhà máy luyện thép
Lưu Xá, hoặc có thể nhập khẩu từ Trung Quốc.
+ NVL phụ: Dầu mỡ bôi trơn, dầu thủy lực, cáp thép.
+ Nhiên liệu: Dầu FO.
+ Động lực: Điện, khí nén, ga, nước công nghiệp, oxy.
+Phụ tùng thay thế: Thiết bị cơ ru lô, vòng bi cán thô, vòng bi cán tinh, trục
cán, bánh cán…
b, Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621_CP
NVLTT, TK 621được mở chi tiết thành tài khoản cấp II như sau:
- TK 621: CP NVL trực tiếp
- TK 6212: CP NVL chờ phân bổ
Trong đó, TK 621 dùng để theo dõi các loại vật tư tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất sản phẩm nhưng không theo dõi riêng được cho từng
loại sản phẩm như oxy và ga. Những loại vật tư này sẽ được phân bổ vào sản
17
Nguyê

những vật liệu có thể theo dõi trực tiếp cho sản xuất từng loại sản phẩm dựa
vào định mức tiêu hao do phòng kĩ thuật tính toán. Kế toán căn cứ vào định
mức tiêu hao này để nhập dữ liệu vào máy tính.
c, Phương pháp hạch toán CP NVL trực tiếp tại nhà máy cán thép Thái
Nguyên
Việc xuất vật tư được theo dõi và quản lý chặt chẽ, căn cứ vào kế
hoạch sản xuất và nhiệm vụ sản xuất của nhà máy.
Bộ phận nào cần sử dụng vật tư thì viết vào sổ đăng ký xuất vật tư của
bộ phận đó, nếu được sự đồng ý của lãnh đạo bộ phận thì làm thủ tục xuất
kho. Phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho, thủ kho có trách nhiệm ghi lượng
thực xuất trên phiếu xuất kho, sau đó thủ kho ghi thẻ kho và chuyển chứng từ
cho kế toán. Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan nhập dữ liệu vào máy
tính.
-Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu
+ Liên 2: Lưu tại phòng kế toán
+ Liên 3: Lưu tại phân xưởng ( người lĩnh vật tư )
-NVL chính để sản xuất các loại thép là phôi thép, chúng được xuất trực
tiếp cho từng loại sản phẩm mà không cần phân bổ.
Trong tháng 4 để sản xuất ra 5 974,475 tấn thép thanh vằn D16 ( phôi
120 x 12 m ) Nhà máy đã tiến hành xuất kho phôi thép theo 2 đợt, đợt một
vào ngày 09/04/2010 theo phiếu xuất kho số 005/P, đợt 2 ngày 26/04/2010
theo phiếu xuất kho số 008/P ( biểu số 1).
18
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
18

Đơn giá
Thành tiền
(Đồng)
Yêu cầu Thực xuất
1
Phôi nhập khẩu
5SP/PS
100 x 100 x 11.8 m
Tấn 3.867,421 3.867,421 9.194.706 35.559.799.070
2
Phôi nhập khẩu
SD295A
120 x120 x 6 m
Tấn 40,602 40,602 9.194.706 373.323.453
3 Phôi đúc SD295
120 x 120 x 6 m
Tấn 1.399,870 1.399,870 9.194.706 12.871.393.090
Tổng cộng 5.307,893 5.307,893 48.804.515.613
Người lập biểu Phòng KHVT Người nhận Thủ kho Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)
(Nguồn: phòng kế toán tài chính )

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vào phần phiếu xuất ấn phím F2 để thêm
mới chứng từ rồi tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính.
Trong tháng 04 năm 2010 số phôi thép xuất kho để cán sản phẩm thép thanh
vằn D16 ( phôi 120 x 12m ) được thể hiện theo định khoản sau:
Nợ TK 6211 107.234.757.461
Có TK 1521 107.234.757.461
-Nhiên liệu: Lượng dầu FO xuất trong tháng 04 để phục vụ sản xuất thép
được tập hợp và phân bổ cho thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) là

+ Nước cán D16 ( phôi 120 x 12 m ):
6.638.337 m
3
x 445 = 2.954.059.965 (đồng )
Tổng cộng
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6211 4.047.783.805
Có TK 3368 4.047.783.805
-Trong tháng 04 để sản xuất 28.897,026 tấn thép các loại thì cần 6.150.490 m
3
oxy. Trên thực tế, nhà máy đã xuất 5.028.000 m
3
oxy mà theo kế hoạch đặt ra
cần 8.680 m
3
oxy để sản xuất được số thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m )
đẵ đặt ra trông than 04 năm 2010. Do đó tiêu hao thực tế cho phép thép thanh
vằn D16 ( phôi 120 x12 m ) là:
5.028.000 x 8.680 =7.095,864 (m
3
)
6.150.490
Giá trị oxy phân bổ cho sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m )
là: 7.095,864 x 277,485 = 1.968.996 ( đồng )
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6212 1.968.996
Có TK 1522 1.968.996
Tương tự như vậy kế toán cũng căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu
ga, khí nén, dây buộc, cán thép vào chi phí sản xuất sản phẩm thép thanh vằn
D 16 ( phôi 120 x 12 m ) như sau:

bổ vật liệu phụ vào giá thành từng loại sản phẩm. Căn cứ vào bảng “phân bổ
vật liệu phụ vào giá thành ” kế toán tiến hành định khoản :
Nợ TK 6212 1.369.220.833
Có TK 242 1.369.220.833
Vậy trong tháng 04 năm 2010 kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp của sản phẩm thép thanh vằn D 16 ( phôi 120 x 12 m ) từ bảng phân bổ
nguyên vật liệu và bảng kê vật liệu để hạch toán.
-Nguyên vật liệu chính: 107.234.757.461 ( đồng )
-Nguyên vật liệu phụ: 1.369.220.833 ( đồng )
-Nhiên liệu ( dầu FO ): 2.986.024.089 ( đồng )
-Động lực: 4.091.117.474 ( đồng)
Tổng cộng: 115.681.119.857 ( đồng )

Trong tháng 04 để giảm trừ các khoản phế liệu thu hồi: Là khoản giảm trừ
vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành. Kế toán cũng
tiến hành tập hợp chung sau đó phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm
theo định mức giống như vật liệu phụ. Cụ thể trong tháng 04 năm 2010 ta có
phế liệu thu hồi phân bổ cho sản phẩm thép thanh vằn D 16 (phôi 120 x 12m).
-Trừ phế liệu thu hồi: 1.317.593.942 ( đồng )
-Trừ thu hồi trục cán + phụ kiện: 42.562.180 ( đồng )
Tổng cộng: 1.360.156.122 ( đồng )
Vậy chi phí nguyên vật liệu tính vào giá thành sản phẩm thép thanh vằn
D 16 ( phôi 120 x 12 m ) là:
115.681.119.857 - 1.360.156.122 = 114.320.963.735 ( đồng )
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 1541 114.320.963.735
Có TK 621 114.320.963.735
d, Công tác ghi sổ kế toán tại nhà máy cán thép Thái Nguyên:
Hàng ngày sau khi ghi số liệu vào thẻ kho thì thủ kho chuyển phiếu
xuất kho nguyên, nhiên vật liệu và các chứng từ khác có liên quan cho phòng

Người được phân công nhập phần này là kế toán chi tiết. Người kiểm
soát là kế toán tổng hợp.
Sauk hi nhập dữ liệu và phần mềm kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong kỳ, khi cần kết xuất các sổ sách thì phần mềm sẽ tự động chỉ
kết xuất ra các sổ sách như sau:
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái TK 621
-Sổ chi tiết TK 621
-Sổ tổng hợp TK 621
22
Nguyê
̃
n Thi
̣
Lan Lớp K29 B6
22
Báo cáo thư
̣
c tâ
̣
p tốt nghiê
̣
p

Trươ
̀
ng CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN
SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( bảng trích )

152 2.986.024.089
30/04
GT
102
-Động lực 621 4.091.117.474
152 4.091.117.474
30/04
GT
406
-Xuất từ 242 cho SP thép thanh
vằn D16 (phôi 120x 12m)
T04/2010 (Nhà máy cán thép
Thái Nguyên)
621 1.369.220.833
242 1.369.220.833
30/04 18
-Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp TK6211 sang TK 1541
621 115.681.119.857
154 115.681.119.857
Tổng cộng 3.797.669.235.478 3.797.669.235.478
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
23
Nguyê
̃
n Thi
̣

thanh vằn D 16 (120 x 12 m)
đợt 1 tháng 04/2010
( Nguyễn Quốc Hùng )
152 58.430.241.848
26/04 008/P
-Xuất phôi cán sản phẩm thép
thanh vằn D16 (120 x 12 m) đợt
2 tháng 04/2010
(Nguyễn Quốc Hùng)
152
48.804.515.613
30/04 298
-Xuất nhiên liệu phục vụ sản
xuất ( Đỗ Thị Thu)
152 2.986.024.089
30/04
GT
102
-Động lực 152 4.091.117.474
30/04
GT
406
-Xuất từ 242 cho SP thép thanh
vằn D16 (phôi 120x 12m)
T04/2010 (Nhà máy cán thép
Thái Nguyên)
242 1.369.220.833
30/04 18
-Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp TK6211 sang TK 1541

ĐVT: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh
NT SH Nợ Có
09/04 005/P
-Xuất phôi cán sản phẩm thép
thanh vằn D 16 (120 x 12 m)
đợt 1 tháng 04/2010
( Nguyễn Quốc Hùng )
152 58.430.241.848
26/04 008/P
-Xuất phôi cán sản phẩm thép
thanh vằn D16 (120 x 12 m) đợt
2 tháng 04/2010
(Nguyễn Quốc Hùng)
152
48.804.515.613
30/04 298
-Xuất nhiên liệu phục vụ sản
xuất ( Đỗ Thị Thu)
152 2.986.024.089
30/04
GT
102
-Động lực 152 4.091.117.474
30/04


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status