Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP-XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 3
Qua chương 1 từ việc đi vào tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp chúng ta đã có
cái nhìn tổng quát về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung. Tại Chương 2 này, em xin
được đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất
công nghiệp-Xí nghiệp xây lắp 3. Bắt đầu với việc giới thiệu khái quát về tình
hình tổ chức, bộ máy quản lý cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp xây lắp 3, tiếp đó em xin đi sâu vào việc phân tích tình hình thực
trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Xí nghiệp. Để phản ánh thực tế tình hình hoạt động của Xí nghiệp em xin
sử dụng số liệu tháng 6 năm 2010 của một công trình cụ thể đó là công trình trụ
sở làm việc Cục thuế tỉnh Thái Nguyên. Công trình này được khởi công vào
ngày 20 tháng 3 năm 2009 và dự kiến sẽ hoàn thành vào ngày 20 tháng 8 năm
2010 (thời gian thi công dự kiến trong khoảng 17 tháng).
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công
nghiệp- Xí nghiệp xây lắp 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Theo Biên bản họp hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây lắp và sản xuất
công nghiệp phiên thứ 3 ngày 12/04/2006 tại số 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
Hà Nội quyết định đổi tên Xí nghiệp xây lắp 3 thành Chi nhánh công ty cổ phần
xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp 3.
• Trụ sở: Phường Phố Cò, Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
• Số điện thoại: 0280 3862 097
1
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp trong những năm tới là tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được
trong thời gian qua, khẳng định và nâng cao hơn nữa uy tín của Xí nghiệp trong
việc tham gia xây dựng nhiều công trình lớn trong tỉnh cũng như trên toàn quốc.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008-2009
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2009 2008
1 Doanh thu thuần 119.612.032.800 60.456.781.555 59.155.251.245
2 Giá vốn hàng bán 113.583.707.836 57.269.312.882 56.314.394.954
3 Lợi nhuận gộp 6.028.324.964 3.187.468.673 2.840.856.291
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Khái quát ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp xây lắp 3
Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp- Xí nghiệp xây lắp 3
đã có bề dày lịch sử 41 năm thực hiện công tác:
-Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm A, các công trình kỹ
thuật hạ tầng, khu công nghiệp và khu dân cư, công trình giao thông đường bộ, cầu
cảng, thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trình văn hoá thể thao.
- Thi công các công trình cấp thoát nước.
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp, công trình điện đến 35KV.
- Lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nước, đo lường, phòng chống cháy.
- Mộc, nề, bê tông cốt thép, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn vật liệu xây dựng,
gia công cơ khí.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trích Điều 4 trong nội dung của Hợp đồng giao khoán nội bộ ngày 25 tháng 3 năm 2009
giữa bên giao khoán là xí nghiệp xây lắp 3 (Đại diện là ông Phạm Hoà- Giám đốc chi
nhánh) và bên nhận khoán là Đội xây lắp số 9 (Đại diện là ông Lâm Văn Học - Đội
trưởng- Chủ nhiệm công trình)
Điều 4(Trích): Giá trị giao khoán
Chi nhánh khoán cho đội quản lý các chi phí xây lắp như sau:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Vật liệu: Xí nghiệp giao khoán cho đội chủ động đi mua vật tư trên cơ sở định mức
vật tư bóc tách từ khối lượng thực hiện, tập hợp hoá đơn, chứng từ theo lượng vật tư thi
công có sự giám sát của phòng ban chức năng của Xí nghiệp.
-Nhân công: Giao khoán theo định mức, đơn giá trong hồ sơ dự thầu đã được phê
duyệt và được điều chỉnh khi chính sách chế độ Nhà nước thay đổi Xí nghiệp có trách
nhiệm tập hợp dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để trả cho đội thanh toán cho
người lao động, từng tháng, quý, thống kê đội phải báo cáo về phòng ban sản lượng làm
ra, có biểu giao khoán lương, khi kết thúc tháng, quý, công việc có hội đồng nghiệm thu
của xí nghiệp cùng với đội nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để chi trả lương
cho người lao động.
-Máy thi công: có hợp đồng thuê máy và có sự điều động máy thi công theo từng
loại công việc theo tiến độ thi công.
-Các loại chi phí khác: phù hợp với định mức quy định theo sản lượng làm ra.
-Chủ động làm hồ sơ thanh quyết toán, quan hệ với chủ đầu tư để giải quyết các
công việc thi công hàng ngày liên quan đến hợp đồng khi lãnh đạo xí nghiệp vắng mặt.
Tổng các khoản chi phí giao khoán cho đội là 94% (Giá trị xây lắp trước thuế). Trên
cơ sở giá trị dự toán xây lắp hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khoản
thuế giá trị gia tăng theo cơ chế hiện hành (Bù trừ) để nộp ngân sách Nhà nước.
Tổng giá trị tạm tính là: 38.741.252.000 đồng.
(Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bảy trăm bốn mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn
đồng chẵn./.)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp theo quy định của Nhà
nước. Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ chính sách, quyền lợi của
người lao động trong Xí nghiệp. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận. Thực hiện chế độ báo cáo, định kỳ theo chuyên
môn ngành dọc, đúng thời hạn.
+ Bộ phận bảo vệ: Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ giữ gìn tài sản, bảo vệ an ninh
chính trị trật tự trong Xí nghiệp và khu vực đóng quân của Xí nghiệp. Lập phương án
phòng chống cháy nổ, mua sắm quản lý dụng cụ phòng chống cháy nổ. Tổ chức tuần tra
canh gác 24/24 giờ để bảo vệ an toàn cho Xí nghiệp. Có biện pháp ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực xảy ra trong đơn vị như: cờ bạc, ma tuý và gây rối trật tự trong Xí
nghiệp.
+ Bộ phận y tế-hành chính: Có kế hoạch chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên Xí nghiệp. Tổ chức sơ cấp cứu kịp thời cho các trường hợp tai nạn và khám điều trị
ban đầu cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp. Làm tốt công tác chỉ đạo bộ phận
nhà ăn đảm bảo chế độ ăn ca cho công nhân viên Xí nghiệp.
- Phòng kế toán tài chính:
+ Tổ chức kế toán, quản lý và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như:
doanh thu,chi phí, thu nộp ngân sách, lợi nhuận, công nợ, vật tư hàng hoá, các loại vốn
bằng tiền, vốn cố định, vốn lưu động khác… tại Xí nghiệp. Trực tiếp giữ quỹ tiền mặt
văn phòng.
+ Tổ chức kiểm kê, quyết toán sản xuất kinh doanh, quyết toán thuế, quyết toán
vốn cố định, lưu động, đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Tổ chức huy động vốn, quản lý vốn theo quy định của Nhà nước và của công
ty. Nghiên cứu và đề xuất quy chế khoán và các chế độ chi phí.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Trực tiếp mua, quản lý hoá đơn tài chính, hướng dẫn sử dụng và kiểm tra các
đơn vị trực thuộc.
+ Chỉ đạo hướng dẫn tổ thống kê, và kế toán đội về phần nghiệp vụ theo đúng
quản lý tài chính Nhà nước.
Ta có thể hình dung cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp qua sơ đồ sau:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp xây lắp 3`
3
`
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm về quy mô và phạm vi hoạt động của Xí nghiệp nên bộ máy kế toán
được tổ chức theo mô hình tập trung. Theo mô hình này tại các công trình có các tổ theo
dõi thống kê, kế toán đội. Nhân viên thống kê hàng tháng sẽ tập hợp giá trị sản lượng,
doanh thu thực tế tại công trường cùng với kỹ thuật đội để lấy số liệu. Còn kế toán đội
sẽ tập hợp hoá đơn chứng từ, công nợ của đội. Đến ngày 20 hàng tháng thống kê và kế
toán đội đi công trường tập hợp số liệu để gửi về phòng kế hoạch, phòng kế toán. Đến
kỳ làm Báo cáo, kế toán đội làm Báo cáo giá thành xây lắp của từng đội gửi về phòng kế
toán. Sau đó kế toán tổng hợp làm Báo cáo giá thành xây lắp của toàn Xí nghiệp.
Sau đây là chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:
1/ Kế toán trưởng
9
Phòng tổ chức
Hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phó giám đốc
Tài chính
Phó giám đốc
số 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phụ trách chung về tài chính theo chức năng đã được quy định, sắp xếp bộ máy kế
toán của Xí nghiệp. Tham gia công tác xây dựng kế hoạch và điều hành kế hoạch, tham
mưu cho Giám đốc các thông tin cũng như các biện pháp tài chính trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Kế toán trưởng điều hành cả phòng kế toán và phòng thống kê.
- Chủ trì và phối hợp cùng các phòng quản lý vốn tài sản.
2/ Tổ thống kê:
- Tổng hợp số liệu báo cáo thống kê thực hiện kế hoạch công việc sản xuất toàn xí
nghiệp về: khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng công việc hoàn thành, nguyên
vật liệu nhập-xuất kho…
- Tham gia và cung cấp số liệu cho công tác điều tra thống kê theo sự chỉ đạo của Giám
đốc công ty.
- Cung cấp thông tin, chứng từ một cách đầy đủ,chính xác cho tổ kế toán thực hiện công
tác hạch toán.
3/ Các tổ theo dõi thống kê xây lắp
- Theo dõi quá trình thi công xây lắp của đội trong tháng, quý, năm như: giá trị sản
lượng, doanh thu, giá trị thanh toán.
- Theo dõi thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư, hàng hoá sử dụng trong từng công
trình của các đội xây lắp.
- Cùng với bộ phận thống kê giúp đội trưởng lập hợp đồng lao động thời hạn.
4/ Tổ kế toán - tài chính
- Phụ trách công tác kế toán cùng kế toán trưởng. Có trách nhiệm thực hiện và
hướng dẫn kế toán viên trong phòng, chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện pháp lệnh
kế toán thống kê, chế độ hạch toán kế toán và báo cáo kế toán thống kê.
- Hạch toán nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, định kỳ lập và gửi báo cáo nhập xuất
tồn kho vật tư.
- Theo dõi và hạch toán sự tăng giảm tài sản cố định, khấu hao và phân bổ khấu
hao tại Xí nghiệp.
- Chỉ đạo thực hiện chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách và biểu mẫu
Tổ thống kê
Kế
toán
tổng
hợp
Thủ
quỹ
K
ế
toán
thanh
toán
Kế
toán
ngân
hàng
Tổ
theo
dõi
đội
xây
lắp số
1
Tổ
theo
dõi
đội
xây
lắp
số 2
dõi
đội
xây
lắp số
8
Tổ
theo
dõi
đội
xây
lắp số
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Hiện nay Xí nghiệp xây lắp 3 sử dụng hình thức kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Xí
nghiệp tiến hành ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung.
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ hạch toán: theo tháng
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : theo đường thẳng
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh.
Xí nghiệp sử dụng kế toán máy như một công cụ phục vụ công tác kế toán có
hiệu quả. Hiện tại Xí nghiệp đang dùng phần mềm kế toán Standard được cài từ năm
2006. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là công việc kế toán được thực hiện
theo một chương trình phần mềm trên máy vi tính. Phần mềm kế toán không hiển thị
đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng Xí nghiệp có thể in được đầy đủ Sổ kế toán và
các Báo cáo tài chính theo quy định.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Sổ Cái được mở riêng cho từng tài khoản để theo dõi cho tất cả các đối tượng.
-Sổ chi tiết được chi tiết cho từng khoản mục và đối tượng hạch toán.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp- Xí
nghiệp xây lắp 3
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hưởng tới tính chính xác của các thông tin kế
toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy việc xác định đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất và yêu cầu
quản lý của Xí nghiệp có một ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất. Ở Xí nghiệp xây lắp 3 đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là các
công trình và hạng mục công trình.
Tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp-Xí nghiệp xây
lắp 3 hiện nay việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện theo các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Mỗi công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều
được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng công
trình, hạng mục công trình. Cuối tháng căn cứ vào các sổ, tờ kê chi tiết chi phí sản xuất
phát sinh của tất cả các công trình, hạng mục công trình trong tháng kế toán sẽ tiến hành
tổng hợp số liệu, lập Bảng tổng hợp chi phí phát sinh để ghi vào sổ theo dõi chi phí sản
xuất dở dang cho từng công trình.
Việc tập hợp chi phí sản xuất ở Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất
công nghiệp-Xí nghiệp xây lắp 3 được thực hiện theo phương pháp trực tiếp đối với
nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí
sản xuất chung (nếu theo dõi riêng được chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản
theo giá đó.
Các tài khoản được sử dụng để hạch toán NVL ở xí nghiệp bao gồm: TK 152,
TK 621, TK 111, TK 112, TK 331… và một số TK liên quan khác.
Do địa điểm các công trình thi công của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và
sản xuất công nghiệp-Xí nghiệp xây lắp 3 phân tán, ở cách xa nhau nên để thuận tiện
cho việc thi công các công trình, tránh việc vận chuyển tốn kém, Xí nghiệp đã tổ chức
các kho vật liệu tại các chân công trình, việc nhập-xuất vật liệu phục vụ cho việc thi
công các công trình diễn ra tại đó. Để có thể quản lý chặt chẽ vật tư, Xí nghiệp đã khoán
gọn các phần việc, các công trình, hạng mục công trình cho từng đội xây dựng, đội sẽ
chủ động mua vật tư, sử dụng vật tư, đội công trình sử dụng vật tư đến đâu thì mua đến
đó để tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung ứng vật tư không hợp lý.
Tại các kho ở công trình căn cứ vào hoá đơn bán hàng, hoá đơn Giá trị gia tăng,
nếu vật tư đảm bảo đầy đủ yêu cầu chất lượng, thủ kho-người nhận vật tư tại công trình
sẽ tiến hành nhập kho và ghi vào thẻ kho sau đó bộ phận thống kê sẽ thống kê số liệu,
kế toán đội sẽ tiến hành ghi sổ kế toán và lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập
thành ba liên và phải được ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc Xí nghiệp.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phòng kỹ thuật căn cứ vào tình hình sản xuất và sử dụng vật tư sẽ lập giấy đề
nghị xuất kho. Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt kế toán vật tư lập
phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho cũng được lập thành ba liên và phải đầy đủ chữ ký của
người liên quan. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành cho xuất kho vật tư và
ghi vào thẻ kho. Sau đó thủ kho tập hợp và chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư để
ghi sổ kế toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, nhân viên thống kê và nhân viên kế
toán đội lập bảng kê nhập vật tư và bảng kê xuất vật tư, có kèm theo các hoá đơn chứng
từ liên quan. Sau đó lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư cho từng công
trình. Chứng từ và các bảng kê được chuyển về phòng kế toán Xí nghiệp vào mồng 05
hàng tháng. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chúng, tiến hành định
khoản và phản ánh vào các sổ sách kế toán.
Hình thức thanh toán:
CK MS: 0101058736-003
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1/
Thép D10 kg 6.585 13.802 90.883.488
2/
Thép D14 kg 25.195 13.549 341.378.700
Cộng tiền hàng:
432.262.188
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 43.226.219
Tổng cộng tiền thanh toán: 475.488.407
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm
linh bảy đồng.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cộng: 432.262.188
CỘNG TIỀN HÀNG:........................................................................................ 432.262.188
THUẾ SUẤT GTGT 10% TIỀN THUẾ GTGT:................................ 43.226.219
TỔNG CỘNG TIỀN THANH TOÁN: ............................................................. 475.488.407
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm
linh bảy đồng. Nhập, ngày 17 tháng 6 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho
Đơn vị: CN CIPC-XNXL3 PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Địa chỉ: SC – TN Ngày 26 tháng 6 năm 2010
Số: PX6/08
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Họ tên người nhận hàng: Lâm Văn Học. Địa chỉ (bộ phận): Đội xây dựng số 9
- Lý do xuất kho: Thi công Công trình Cục thuế Tỉnh Thái Nguyên
- Xuất kho tại: Công trình Cục thuế Tỉnh Thái Nguyên
Kg 04
12.379
49.516
5/ Xi măng PC 30
Kg 110.176
982
108.172.803
6/ Gỗ côpha
M3 01
2.008.355
2.008.355
7/ Dây thép
Kg 359
19.049
6.838.664
8/ Que hàn
Kg 83
20.944
1.738.359
9/ Thép D10
Kg 6.585
13.802
90.883.488
10/ Thép D14
Kg 15.617
13.550
211.613.331
11/ Bê tông thương phẩm
M3 83
587.715
3
Đá 1x2
M3 - - 206 34.359.541 206 34.359.541 - -
4
Đinh đóng gỗ
Kg 543 7.358.351 - - 4 49.516 539 7.308.835
5
Xi măng PC 30
Kg - - 110.176 108.172.803 110.176 108.172.803 - -
6
Gỗ côpha
M3 22 39.949.200 - - 1 2.008.355 21 37.940.845
7
Dây thép
Kg - - 359 6.838.664 359 6.838.664 - -
8
Que hàn
Kg - - 83 1.738.359 83 1.738.359 - -
9
Thép D10
Kg - - 6.585 90.883.488 6.585 90.883.488 - -
10
Thép D14
Kg - - 25.195 341.378.700 15.617 211.613.331 9.577 129.765.369
11
Bê tông thương phẩm
M3 - - 83 48.780.321 83 48.780.321 - -
Cộng 81.004.182 638.829.251 533.876.624 185.956.809
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
hiệu
Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
26/06/2010 08
Xuất kho NVL – Công
trình: Cục thuế TN
152 533.876.624
30/06/2010 08
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp vào Z xây lắp
1541 533.876.624
Cộng phát sinh 533.876.624 533.876.624
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 30 tháng 6 năm 2010
Người thanh toán Phụ trách kế toán Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 2.7
SỔ CÁI TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 6 năm 2010
Số
CT
Ngày Nội dung
TK
đối
ứng
Phát sinh
Nợ
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong giá thành xây lắp công trình, chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ lệ
đáng kể (khoảng từ 10% - 18%) do vậy việc quản lý, theo dõi và hạch toán chi phí nhân
công cho các công trình xây dựng là một vấn đề rất đáng quan tâm.
Việc hạch toán chi phí nhân công chính xác, hợp lý có ý nghĩa trong việc tính trả
lương thoả đáng kịp thời cho người lao động, đảm bảo được lợi ích của người lao động,
đồng thời góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền lương phải trả nhằm hạ
giá thành sản phẩm xây lắp công trình.
Ở Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp - Xí nghiệp xây
lắp 3, chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải thanh toán cho công nhân
trực tiếp tham gia hoạt động thi công công trình và không bao gồm các khoản trích theo
lương. Việc quản lý và sử dụng công nhân trực tiếp thì tuỳ theo tiến độ của từng công
trình để có biện pháp thuê lao động ngắn hạn và dài hạn cho phù hợp tránh tình trạng
lãng phí nhân công khi công trình hoàn thành. Số công nhân này được tổ chức thành các
tổ sản xuất phục vụ cho từng phần việc cụ thể như tổ nề, tổ sơn, mỗi tổ sản xuất do một
tổ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm trước đội trưởng công trình về các công việc do
tổ mình thực hiện.
Đề phản ánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622-Chi
phí nhân công trực tiếp, Tk này được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Lao động trực tiếp ở các đội xây dựng chỉ gồm các công nhân hợp đồng ngắn
hạn (thời vụ). Hiện tại ở Xí nghiệp không có công nhân trực tiếp nằm trong biên chế mà
chỉ là công nhân lao động được thuê ngắn hạn bên ngoài. Số công nhân này được tổ
chức thành các tổ để thực hiện các phần công việc cụ thể. Hình thức trả công lao động
trực tiếp mà Xí nghiệp áp dụng là giao khoán từng khối lượng công việc cho các tổ. Tổ
trưởng đứng ra ký nhận hợp đồng giao khoán với đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình.
Tổ trưởng phải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình lao động của từng cá nhân
làm căn cứ cho việc thanh toán tiền lương sau này.
ngày 25 tháng 6 năm 2010 thì tổng tiền khoán nhân công theo khối lượng và đơn giá
từng mảng công việc được tóm tắt qua bảng sau:
25