Một số phơng pháp và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh xuất khẩu củA Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ artexport
I. Một số phơng hớng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1. Một số phơng hớng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty trong thời gian
tới
Năm 2002 và những năm tiếp theo, Công ty Artexport tiếp tục đẩy mạnh công tác trung tâm là kinh
doanh xuất nhập khẩu, bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.
Để thực hiện đợc kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, công ty phải thấy hết những khó
khăn phức tạp trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng. Hiện nay đã có hàng ngàn doanh nghiệp kinh doanh
hàng thủ công mỹ nghệ, tới đây còn nhiều cơ sở hơn nữa, kể cả các công ty nớc ngoài có kinh nghiệm và
tiềm lực hơn công ty, nhà nớc tiếp tục có chính sách cởi mở thông thoáng hơn, tạo điều kiện cho tất cả các
thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Tất cả các yếu tố trên tạo sức cạnh tranh
quyết liệt trên thơng trờng. Không có con đờng nào khác, buộc công ty phải có quyết sách phù hợp để giảm
thiểu thách thức, tăng cơ hội để phát triển công ty, công ty cũng cần khác phục những bất hợp lý, những yếu
kém để có bớc phát triển ngày càng vững chắc hơn.
1.1. Công tác sản xuất kinh doanh
a) Về chỉ tiêu kế hoạch: để thực hiện đợc các chỉ tiêu và nhiệm vụ của công
ty tơng lai thì trớc hết công ty phải đề ra cá chỉ tiêu, kế hoạch của mình. Chỉ
tiêu kế hoạch của công ty năm 2002 và những năm tiếp theo là:
- Kế hoạch xuất nhập khẩu năm 2002 là: 27 triệu USD
Trong đó: + xuất khẩu: 11,5 triệu USD
+ nhập khẩu: 15,5 triệu USD
- Doanh thu đạt 170 tỷ VNĐ
- Lợi nhuận đạt 1,2 tỷ VNĐ
- Thu nhập bình quân/ngời/tháng 1,5 triệu VNĐ
- Đầu t xây dựng 10 tỷ
- Thực hiện đầy đủ đối với nhà nớc .
Còn mục tiêu của những năm tiếp theo là: lấy chỉ tiêu kế hoạch năm 2002 làm mốc thì năm sau tăng
so vớ năm trớc khoảng 7-10%,
b) Về công tác thị trờng:
1
ơng hết sức đúng đắn công ty phải hiểu chủ trơng này trên hai khía cạnh.
+ Gắn sản xuất tại các cơ sở vệ tinh, làng nghề với xuất khẩu của công ty. Xây dựng những cơ sở sản
xuất gắn bó thuỷ chung là bạn đồng hành của công ty. Công ty sẽ làm hết sức mình về hỗ trợ vốn, cung cấp
mẫu hớng dẫn kỹ thuật để cùng các cơ sở phát triển sản xuất kinh doanh.
2
2
+ Gắn sản xuất với các xởng của công ty với xuất khẩu là việc làm có ý nghĩa vô cùng quan trọng,
nhất là sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng hiện nay. Nhng trong những năm vừa qua, việc này công
ty cha làm đợc là bao vì công ty vẫn còn thiếu cán bộ, chuyên viên có kinh nghiệm trong quản ký, có tay
nhgề cao trong sản xuất, thiếu sự ủng hộ hết mình của các phòng nghiệp vụ. Trong thời gian tới,công ty
cần phải giải quyết tập trung giải quyết những yếu kém trên.
d) Công tác tài chính.
Thờng xuyên bảo đảm kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo
đảm nguồn tài chính cho công tác xây dựng, làm tốt công tác hạch toán chính
xác và công khai kịp thời về kết quả kinh doanh của các đơn vị. Thờng xuyên
duy trì việc chấp hành chế độ kiểm toán nội bộ theo qui đinh.Theo dõi đôn
đốc nghĩa vụ nộp thuế, không để chậm dẫn dẫn đến bị cỡng chế thuế thực
hiện chế độ báo cáo chính xác và đúng kỳ hạn đối với cơ quan Nhà nớc. Hoàn
chỉnh các nội dung qui chế nội bộ về quản lý xuất nhập khẩu, quản lý tài
chính hạch toán nội bộ và đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt các qui chế đã ban
hành,
1. 2. Công tác tổ chức cán bộ
Đây là công tác vô cùng quan trọng và quyế định thắng lợi mọi việc, vì vậy công ty thờng xuyên
quan tâm sắp xếp điều chỉnh bộ máy làm việc gọn nhẹ và hiệu quả hơn nữa, coi trọng việc tuyển chọn, đào
tạo cán bộ, có chính sách hợp lý thu hút đợc cán bộ nghiệp vụ và quản lý giỏi về kinh doanh và thị trờng để
giúp công ty phát triển sản xuất kinh doanh.
Công tác cán bộ phải kịp thời bổ sung, điều chỉnh các qui chế tuyển chọn
đào tạo cán bộ, sử dụng lao động nâng bậc lơng tiền lơng, tiền thởng đồng thời
chấn chỉnh việc thực hiện nội qui kỷ luật lao động trong công ty .
Vấn đề công tác trong thi đua khen thởng cần đổi mới, theo đúng chỉ đạo của thi đua Nhà nớc đồng
sản xuất kinh doanh nhỏ nên rất cần đến sự hỗ trợ của Nhà nớc thông qua các chính sách nh cho vay u đãi,
miễn giảm thuế Vai trò của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn rất quan trọng bởi ngân hàng
này có mạng lới các ngân hàng cơ sở rộng khắp để cho nông dân và các thợ thủ công vay vốn.
2.4) Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu
Việc quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu ngày càng đợc theo hớng khuyến khích xuất khẩu
tạo thêm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu trên thị trờng thế
giới. Quốc hội đã thông qua luật Thơng mại để tập trung quản lý xuất khẩu vào một đầu mối đó là Bộ Th-
ơng Mại thực hiện chức năng thống nhất quản lý Nhà nớc và phối hợp với các cơ quan ngang Bộ và Chính
phủ để quản lý hoạt động thơng mại nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Đối với các doanh nghiệp
đã có giấy phép kinh doanh xuất khẩu và nhận uỷ thác kinh doanh xuất khẩu cả những mặt hàng ngoài
phạm vi ngành hàng đã có qui định riêng. Dần dần Nhà nớc đã hoàn thiện đợc bộ máy quản lý của mình,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh đợc thuận lợi.
2.5) Hoàn thiện thủ tục xuất khẩu và chính sách thuế
Nhà nớc ta sử dụng chính sách thuế để khuyến khích xuất khẩu. Luật
thuế thu nhập và thuế giá trị gia tăng đã đợc thông qua Quốc hội và đã đợc
thực hiện. Đây là biện pháp tài chính khuyến khích tích cực của hoạt động
xuất khẩu ở Việt nam. Tuy vậy chính sách thuế của ta còn nhiều kẽ hở, cha
4
4
thống nhất. Tuy cơ chế mới về thủ tục đã có thuận tiện và giản đơn còn một số
thủ tục cha khuyến khích đợc xuất khẩu.
2.6) Xây dựng một mô hình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu
Mô hình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu thờng lấy nhu cầu của thị trờng thế giới làm mục tiêu
phát triển, chuyển dịch và cải tạo cơ cấu mặt hàng sao cho thích ứng với những đòi hỏi của thế giới. Mà
mục tiêu hớng về xuất khẩu là mở rộng hoạt động xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu. Để mở rộng xuất
khẩu cần phải xây dựng cơ sở vật chất làm nền tảng cho sự phát triển.
Mô hình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu nhằm khai thác lọi thế so sánh của nền kinh tế Việt nam
và tăng cờng khả năng cạnh tranh hàng hoá Việt nam trên thị trờng thế giới. Xác định nghành trọng điểm
của nền kinh tế Việt Nam có ý nghĩa quan trọng cần phải cân nhắc kỹ càng. Hiện nay nhà nớc đã xoá bỏ
độc quyền kinh doanh xuất khẩu để bảo vệ quyền lợi của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Cho phép các
thô, đi đôi với việc khuyến khích trồng nguyên liệu và đầu t công nghệ cao cần thiết cho sản xuất. Mặt
khác, Nhà nớc cần có biện pháp hữu hiệu khắc phục tình trạng ngăn sông cấm chợ cản trở dòng chẩy
nguyên liệu đi vào sản xuất và sản phẩm đi xuất khẩu. Nhà nớc cũng cần có chính sách mở rộng làng nghề,
dậy nghề cho ngành thủ công mỹ nghệ đặc biệt là hàng mây tre lá, đan cói... Kiểm tra chặt chẽ tránh việc
làm chiếu lệ để lấy kinh phí Nhà nớc mà nên giao cho các doanh nghiệp thực hiện sẽ hiệu quả hơn.
Nhà nớc cần giải quyết vấn đề vay vốn cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp lớn, cần có chính
sách cho vay thích hợp, không cần thiết cứ phải thế chấp nhà xởng, hợp đồng kinh tế.... Vì điều này đã
không còn phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh hiện nay. Đối với các cơ sở sản xuất nhỏ nên đa quỹ
xoá đói giảm nghèo vào đây vì hầu hết những ngời làm thủ công mỹ nghệ đều nghèo.
Nhà nớc cần phải cải thiện những bất hợp lý trong lĩnh vực thuế nh khấu trừ, hoàn thuế GTGT... cho
doanh nghiệp. Mặt khác, Nhà nớc nên giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống để doanh nghiệp có điều
kiện thực hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ.
Đa số doanh nghiệp cho rằng, Nhà nớc cần có chính sách tăng cờng cả
về vật chất và những điều kiện hỗ trợ khác cho xúc tiến thơng mại, mà vai trò
giúp đỡ của tham tán thơng mại, cục xúc tiến thơng mại thực sự quan trọng.
Cần tổ chức các trung tâm trng bầy hàng hoá tại một số thị trờng khu vực xuất
khẩu chủ yếu và tiềm năng, tổ chức định kỳ hội trợ hàng thủ công mỹ nghệ
mỗi năm hai lần và nên vào tháng ba, tháng chín hàng năm, thành lập tổ chức
hiệp hội ngành hàng để doanh nghiệp có một nơi trao đổi kinh nghiệm, thông
tin, hỗ chợ nhau và thống nhất giá cả khi chào hàng, tránh tình trạng chào
hàng tùm lum gây thiệt hại cho nền kinh tế...
2. Một số giải pháp vi mô từ phía công ty
2.1. Giải pháp về thị trờng
a. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng, bạn hàng và đối thủ cạnh tranh
Thị trờng có ảnh hởng quyết định đến doanh nghiệp, do vậy cần phải nghiên cứu kỹ thị trờng. Trớc
khi một sản phẩm mới đợc sản xuất ra thì cần phải biết thị trờng có cần không và cần có chính sách quyết
định sản phẩm. Doanh nghiệp cần nghiên cứu xác định rõ:
- Nhu cầu hiện tại của thị trờng
- Dự báo nhu cầu của thị trờng
- Khả năng chiếm lĩnh thị trờng
+ Nhận biết đợc thị trờng xuất khẩu có triển vọng từ đó xem xét, cắt giảm những thị trờng kém hấp
dẫn để tập trung vào thị trờng mục tiêu.
+ Sắp xếp có thứ tự các thị trờng để có thể có chế độ u tiên hợp lý.
Điều tra đợc sản phẩm, ngời điều tra thị trờng cần phải nắm đợc rõ:
+ Ai là khách hàng đối với sản phẩm của mình.
+ Mục đích của họ mua để làm gì.
+ Số lợng khách hàng có thể mua là bao nhiêu, có thể chấp nhận ở mức
giá nào.
+ Đối thủ cạnh tranh là ai, mức độ đến đâu.
Vấn đề mở rộng mối quan hệ với khách hàng nó không chỉ đơn thuần là
việc xây dựng thêm các mối quan hệ với các bạn hàng thuộc hoặc không thuộc
7
7
ngành hàng thủ công mỹ nghệ, mà hơn nữa là mở rộng quan hệ với nhau về
mặt hàng, về những lĩnh vực cụ thể công ty có thể phối hợp đầu t với các bạn
hàng.
Trong sự đa dạng hoạt động kinh doanh không cho phép các hoạt động kinh doanh chỉ bó hẹp trong
cùng một số bạn hàng nhất định. Do sự cạnh tranh cùng với sự mất đi của một số bạn hàng thì việc tìm và
quan hệ với các bạn hàng mới là tất yếu và không thể thiếu đợc. Song trong quan hệ đó công ty phải luôn
giữ đợc chữ tín với các bạn hàng bởi vì hoạt động xuất khẩu là hoạt động rất phức tạp chứa đựng nhiều rủi
ro nên đã không có niềm tin vào nhau thì các đơn vị kinh doanh không bao giờ mạo hiểm tham gia vào các
quan hệ đó. Sự thành bại của công ty bị chi phối rất lớn bởi sự biến động của thị tr ờng, khách hàng, bạn
hàng, đối thủ cạnh tranh. Để từ đó đa ra đợc những biện pháp tận dụng đợc tiềm lực của mình, tận dụng
những thời cơ đẻ đạy đợc hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
b.Tổ chức hợp lý, hiệu quả hoạt động Marketing-Mix
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đợc những
gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi bhững sản phẩm có giá trị với
những ngời khác. Marketing có thể hiểu là các hoạt động nhằm nắm bắt nhu cầu thị trờng để xác lập các
biện pháp thoả mãn tối đa nhu cầu đó, qua đó mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn tăng cờng và phát triển tiềm lực của mình không thể thiếu khả năng