ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
VỀ THỀM LỤC ĐỊA TRONG
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
Chuyên ngành
: Luật Quốc tế
Mã số
: 62 3
LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
THỀM LỤC ĐỊA TRONG
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................................9
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................9
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ..........................................................9
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................18
1.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu....................................................................25
1.2.1. Những vấn đề đã được giải quyết ...........................................................25
1.2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết ..................................28
Chương2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỀM LỤC ĐỊA VÀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỀM LỤC ĐỊA ...................................................31
2.1. Khái niệm thềm lục địa và tầm quan trọng của thềm lục địa ..................31
2.1.1. Khái niệm khoa học địa lý - địa chất và cấu tạo của thềm lục địa ..........31
2.1.2. Khái niệm pháp lý về thềm lục địa .........................................................32
2.1.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của thềm lục địa...........................................39
2.2. Tiêu chuẩn để xác định ranh giới thềm lục địa ngoài 200 hải lý .............42
2.3. Ủy ban ranh giới ngoài về thềm lục địa .....................................................43
2.4. Quy chế pháp lý của thềm lục địa ...............................................................46
2.4.1. Quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với thềm
lục địa ................................................................................................................46
2.4.2. Quyền của các quốc gia khác trên thềm lục địa ......................................49
2.5. Khái niệm tranh chấp về thềm lục địa .......................................................49
2.6. Phân loại tranh chấp về thềm lục địa .........................................................50
2.6.1. Tranh chấp về phân định thềm lục địa ....................................................52
2.6.2. Tranh chấp về hoạch định ranh giới ngoài thềm lục địa .........................53
2.6.3. Tranh chấp về quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia ven biển
và quyền của quốc gia khác trên thềm lục địa ..................................................58
Chương 3. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
thềm lục địa ........................................................................................................135
4.3.1. Giải pháp, kiến nghị chung ...................................................................135
4.3.2. Giái pháp, kiến nghị đối với từng loại tranh chấp về thềm lục địa .......142
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................151
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...............................................................................................................153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................154
PHỤ LỤC I - BẢNG BIỂU ...................................................................................185
PHỤ LỤC II - HÌNH ẢNH ...................................................................................216
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bản Hướng dẫn
:Bản Hướng Dẫn về Khoa học và Kỹ Thuật của
CLCS
Bộ Quy tắc
:Bộ Quy tắc về Thủ tục của CLCS
CLCS
:Ủy ban Ranh giới ngoài về thềm lục địa
:Tòa án Công lý quốc tế
ITLOS
: Tòa án Luật biển
PCA
: Tòa Trọng tài thường trực
TAC
: Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á
UNCLOS
: Công ước về Luật biển năm 1982
UN
: Liên hợp quốc
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Thế kỷ XXI được xem là thế kỷ của biển và đại dương. Biển và đại dương
được coi là “nơi nương tựa cuối cùng”, là không gian sinh tồn, phát triển và là
tương lai của nhân loại. Với những đợt sóng của cách mạng công nghiệp và sự phát
chấp ở Biển Đông không chỉ xuất phát từ những tranh cãi về chủ quyền liên quan
đến hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam, từ những tranh chấp phân
định EEZ và thềm lục địa, mà còn xuất phát từ sự cạnh tranh chiến lược giữa các
nước, đặc biệt là giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, trong việc thực hiện quyền tự do
hàng hải và hàng không tại một trong những vùng biển có tuyến đường hàng hải
huyết mạch và mang tính chiến lược đối với các nước trong khu vực và thế giới
(tuyến đường nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; nối liền Châu Âu,
Trung Đông với Châu Á và giữa các nước Châu Á với nhau; hơn 45% lượng vận tải
thương mại của thế giới thực hiện bằng đường biển đi qua Biển Đông). Bên cạnh
đó, những tranh chấp ở Biển Đông cũng ngày càng trở nên gay gắt bởi giá trị và
tiềm năng kinh tế khổng lồ mà vùng biển này hứa hẹn (Biển Đông được coi là một
trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới); khao khát sở hữu và khai thác
nguồn tài nguyên giá trị tại vùng biển này đã đẩy các tranh chấp tại Biển Đông lên
những mức độ căng thẳng mới. Từ năm 1992, và đặc biệt từ năm 2007, Trung Quốc
đã có nhiều hành động đơn phương, hung hăng, quyết liệt nhằm thực hiện “quyền
lịch sử” trong phạm vi đường chữ U, thể hiện tham vọng bành trướng với mục tiêu
độc chiếm Biển Đông và độc chiếm các nguồn tài nguyên trong khu vực này. Trung
Quốc, một mặt thường xuyên tiến hành các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí
trong các vùng biển nằm trong đường chữ U; mặt khác liên tục có những hành động
gây hấn, ngăn cản các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí của các quốc gia
khác bất chấp các hoạt động này nằm trong thềm lục địa 200 hải lý của họ. Trong
những quốc gia bị ảnh hưởng bởi các hành động xâm phạm quyền chủ quyền trắng
trợn này, Việt Nam là quốc gia bị ảnh hưởng nhiều nhất. Dưới sự đe dọa, cưỡng ép
của Trung Quốc, nhiều công ty nước ngoài đã phải rút khỏi các dự án thăm dò và
khai thác dầu khí với Việt Nam. Nghiêm trọng nhất là vào tháng 5/2014, Trung
2
Quốc đã hạ đặt trái phép giàn khoan HD981 vào trong vùng biển chồng lấn ngoài
Biển Đông nói riêng. Tuy nhiên, những nghiên cứu này vẫn còn nhiều khoảng
trống, cần tiếp tục được nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện.
Với mục tiêu nghiên cứu toàn diện các cơ sở pháp lý, nguyên tắc và biện
pháp giải quyết tranh chấp thềm lục địa trong pháp luật quốc tế nhằm mục đích
hoàn thiện pháp luật quốc tế trong lĩnh vực này và đưa ra các giải pháp để giải quyết
các tranh chấp thềm lục địa giữa Việt Nam và các nước, đặc biệt là với Trung Quốc,
một cách hiệu quả, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải quyết tranh chấp về thềm lục
địa trong pháp luật quốc tế” làm đề tài luận án của mình.
2. Mục đích vànhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án bao gồm:
Thứ nhất, góp phần làm phong phú và sâu sắc thêm một cách căn bản, toàn
diện các vấn đề lý luận và pháp lý về giải quyết tranh chấp thềm lục địa trong pháp
luật quốc tế.
Thứ hai, góp phần hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp về
thềm lục địa.
Thứ ba, đưa ra giải pháp tổng thể cũng như các giải pháp cụ thể để giải
quyết các tranh chấp về thềm lục địa giữa Việt Nam và các nước.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm:
Thứ nhất, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước liên quan đến đề tài luận án.
Thứ hai, trình bày, phân tích và đánh giá những vấn đề lý luận về thềm lục
địa và giải quyết tranh chấp về thềm lục địa bao gồm: khái niệm thềm lục địa và
tầm quan trọng của thềm lục địa; danh nghĩa và bản chất của thềm lục địa, tiêu
chuẩn để xác định ranh giới thềm lục địa ngoài 200 hải lý; thẩm quyền, chức năng
của CLCS; quy chế pháp lý của thềm lục địa; khái niệm và phân loại tranh chấp về
thềm lục địa.
giữa Việt Nam và các nước.
5
Thứ hai, đề tại tập trung nghiên cứu bối cảnh tranh chấp thềm lục địa tại
Biển Đông, những yếu tố chính trị, ngoại giao tác động đến việc giải quyết tranh
chấp thềm lục địa tại Biển Đông.
Thứ ba, đề tài tập trung nghiên cứu thẩm quyền, chức năng, cơ cấu tổ chức,
thực tiễn giải quyết tranh chấp của các thiết chế tài phán quốc tế; không nghiên cứu
quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp của các thiết chế này.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
Luận án sử dụng các phương pháp truyền thống như duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và
pháp luật, cụ thể là: Thứ nhất, việc nghiên cứu đề tài của luận án được dựa trên cơ
sở của sự vận động và phát triển của pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp về
thềm lục địa. Thứ hai, việc nghiên cứu đề tài luận án được đặt trong bối cảnh đa
dạng va phong phú của các nghiên cứu về nội dung đề tài. Thứ ba, việc nghiên cứu
đề tài luận án được đặt trong bối cảnh vận động, thay đổi đa diện và phức tạp của
các diễn biến chính trị, ngoại giao quốc tế.
4.2. Phương pháp cụ thể
Trên cơ sở phương pháp luận, việc nghiên cứu đề tài luận văn sử dụng
những phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Thứ nhất, phương pháp tổng hợp: từ
những nguồn luật quốc tế khác nhau, và những nguồn nghiên cứu khác nhau, tác giả
kết hợp, tổng hợp để rút ra những kết luận và nguyên tắc chung, cũng như xu hướng
vận động của pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp về thềm lục địa. Thứ hai,
phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả tiến hành nghiên cứu so sánh giữa các
nguồn của luật quốc tế, đặc biệt là giữa các phán quyết của các thiết chế tài phán
quốc tế; giữa các biện pháp giải quyết tranh chấp về thềm lục địa, giữa các công
pháp tổng thể để giải quyết tranh chấp về thềm lục địa giữa Việt Nam và các nước.
Thứ bảy, luận án là công trình làm sâu sắc thêm và phong phú thêmcác giải
pháp cụ thể để giải quyết từng loại tranh chấp về thềm lục địa giữa Việt Nam và các
nước.
7
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Những giải pháp được nêu trong luận án có ý nghĩa ứng dựng trực tiếp trong
hoạt động giải quyết tranh chấp thềm lục địa tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của
luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan nhà
nước, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý trong công tác xây dựng, thực
thi chính sách pháp luật biển và quản lý biển cũng như cho các tổ chức nghiên cứu,
các cơ sở đào tạo trong công tác nghiên cứu, giảng dạy luật quốc tế và luật biển.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận
án được kết cấu thành bốn chương như sau:
Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 2. Những vấn đề lý luận về thềm lục địa và giải quyết tranh chấp về
thềm lục địa
Chương 3. Những vấn đề pháp lý về giải quyết tranh chấp thềm lục địa
Chương 4. Hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp thềm lục địa
và giải pháp đối với Việt Nam trong giải quyết tranh chấp thềm lục địa ở Biển Đông
8
Chương 1
TỔNG QUAN VỀTÌNH HÌNHNGHIÊN CỨU
quyết tranh chấp về hoạch định thềm lục địa. Tác giả cũng đã xem xét các trường
hợp mà quốc gia thành viên có thể thách thức những khuyến nghị của CLCS.
John E. Noyes (2009), Judicial and Arbitral Proceedings and the
Outer Limits of the Continental Shelf, 42 Vanderbilt Journal of Transnational
Law.
Trong bài viết này, tác giả đã đánh giá những trường hợp mà các thiết chế
tài phán quốc tế sẽ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hoạnh định ranh giới
ngoài thềm lục địa. Tác giả cho rằng mặc dù UNCLOS quy định các ranh giới ngoài
được thiết lập dựa “trên cơ sở” các khuyến nghị của CLCS sẽ là “cuối cùng và ràng
buộc”, nhưng hệ thống các biện pháp tài phán của UNCLOS có thể có thẩm quyền
đối với các ranh giới ngoài đã được thiết lập như vậy. Mặt khác, tác giả cũng cho
rằng các thiết chế tài phán quốc tế có nhiều khả năng chỉ có vai trò hạn chế trong
việc đánh giá sự tuân thủ của một quốc gia ven biển đối với các quy định về nội
dung và thủ tục liên quan đến các ranh giới ngoài của thềm lục địa. Tác giả nhận xét
rằng các quy định về thẩm quyền và tư cách pháp lý, và sự cần thiết của việc tôn
trọng vai trò của CLCS sẽ hạn chế hầu hết các trường hợp mà các thiết chế tài phán
có thể có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp về hoạnh định ranh giới
ngoài. Tuy nhiên, tác giả nhận định rằng các ý kiến tư vấn của các thiết chế tài phán
quốc tế có thể hỗ trợ cho việc giải quyết các tranh chấp như vậy và qua đó đẩy
mạnh việc áp dụng thống nhất các quy định của UNCLOS.
Barbara Kwiatkowska (2012), Submissions to the UN CLCS in Cases
of Disputed and Undisputed Maritime Boundary Delimitations or Other
Unresolved Land or Maritime Disputes of Developing States, Vandeplas
Publishing: Law of the Sea Series 3.
Trong ấn phẩm này, tác giả đã phân tích nguyên tắc “không gây phương
hại” theo UNCLOS trong hoạt động của CLCS đối với các tranh chấp đất liền hoặc
biển đã được giải quyết hoặc chưa được giải quyết. Tác giả đã lập luận rằng hoạt
động giải thích các quy định của UNCLOS và Bộ Quy tắc của CLCS, cũng như
thực tiễn rộng lớn về việc nộp các bản đệ trình ranh giới thềm lục địa ngoài 200 hải
giới ngoài được thiết lập dựa trên khuyến nghị của CLCS.
11
Bjørn Kunoy (2013), “The Delimitaiton of an Indicative Area of
Overlapping Entitlement to the Outer Continential Shelf”, British Yearbook of
International Law.
Trong bài viết này, tác giả đã nhận định rằng việc xác định khu vực chồng
lấn là điều kiện tiên quyết cho việc phân định thềm lục địa ngoài 200 hải lý. Để thực
hiện điều này, tác giả cho rằng cần xác định các đường cơ sở có liên quan cho mục
đích của việc phân định, ít nhất là đến khoảng cách 200 hải lý. Tác giả cũng cho
rằng, mặc dù trên thực tế chỉ có một thềm lục địa duy nhất theo luật pháp quốc tế,
các phương pháp để xác định khu vực chồng lấn trong phân định thềm lục địa 200
hải lý không thể áp dụng để xác định khu vực chồng lấn trong phân định thềm lục
địa ngoài 200 hải lý.
Bjarni
Már
Magnússon(2013),
Dispute
Settlement
and
the
địa ngoài 200 hải lý của các quốc gia và kết luận rằng không có một phương pháp
phân định thống nhất đã được sử dụng. Tác giả nhận định rằng, phần lớn các quốc
gia đã ký kết các thỏa thuận phân định thềm lục địa ngoài trước khi gửi bản đệ trình
ranh giới ngoài thềm lục địa cho CLCS hoặc trước khi nhận khuyến nghị của
CLCS. Mặt khác theo tác giả, các thỏa thuận phân định thềm lục địa ngoài 200 hải
lý được ký kết rất giống với các thỏa thuận phân định thềm lục địa 200 hải lý.
Tran Hoang Yen (2012), The Role of the Commission on the Limits of
the Continental Shelf in Cases of Unresolved Land or Maritime Disputes for the
Consideration of the Joint Submission by Viet Nam and Malaysia in the Context
of the South China Sea (LLM Thesis), University of Southamton.
Trong luận văn thạc sỹ của mình, tác giả đã phân tích về vai trò của CLCS
trong việc xác định ranh giới ngoài của thềm lục địa đặc biệt là những hành động
mà CLCS có thể thực hiện khi bản đệ trình của quốc gia ven biển liên quan tới
những tranh chấpvề biển hay đất liền chưa được giải quyết. Tác giả cũng đã phân
tích các nét cơ bản liên quan đến Bản đệ trình chung của Việt Nam và Malaysia về
ranh giới ngoài thềm lục địa phía Nam Biển Đông. Tác giả nhận định rằng Bản đệ
trình chung này sẽ gặp phải những trở ngại pháp lý do sự phản đối từ Trung Quốc
và Philippines cũng như tính không chắc chắn về sự tồn tại của các “vùng tranh
chấp” trong Biển Đông. Trên cơ sở các đánh giá của mình, tác giả đã đưa ra các
13
khuyến nghị cho Việt Nam như sau: (i) Việt Nam cần tiếp tục tham vấn với
Philippines và Trung Quốc để nhận được sự đồng ý của các quốc gia này cho phép
CLCS xem xét Bản đệ trình chung và (ii) Việt Nam cần sử dụng thủ tục tư vấn của
ITLOS để làm rõ quy chế pháp lý của các thực thể trên Biển Đông.
Robert Beckman (2013), “International Law, UNCLOS and the South
China Sea”, in Robert Beckman, Ian Townsend-Gault, Clive Schofield, Tara
Davenport, Leonardo Bernard, Beyond Territorial Disputes in the South China
Party Dispute Settlement”, in A.G. Oude Elferink and Donald R.Rothwell (eds)
(2004), Oceans Management in the 21st Century: Institutional Frameworks and
Responses, Martinus Nijhoff Publishers; R.Wolfrum (2006), “The Role of
International Dispute Settlement Institutions in the Delimitation of the Outer
Continental Shelf”, in R.Lagoni and D. Vignes (eds.), Martitime Delimitation,
Martinus Nijhoff Publishers; Tullio Treves (2006), “A System for the Law of the
Sea Dispute Settlement”, in D Freestone R Barnes and D Ong (eds), The Law of the
Sea, Oxford University Press, pp. 417- 432; Robert Kolb (2003), Case Law on
Equitable Maritime Delimitation: Digest and Commentaries, Martinus Nijhoff;
Murray Hiebert, Phuong Nguyen, Greory B. Poling (ed.), Perspectives on the South
China Sea: Diplomatic, Legal, and Security Dimensions of the Dispute, Center for
Strategic & International Studies…
1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan gián tiếp đến đề tài
Bên cạnh những công trình nghiên cứu trực tiếp liên quan đến đề tài, có thể
kể đến một số công trình tiêu biểu có liên quan gián tiếp tới đề tài như sau:
Myron H. Nordquist, John Norton Moore and Tomas H. Heidar (eds.)
(2004), Legal and Scientific Aspects of Continental Shelf Limits, Leiden:
Martinus Nijhoff.
Đây là ấn phẩm tập hợp các quan điểm của các luật sư và nhà khoa học
hàng đầu nghiên cứu về các khía cạnh pháp lý và khoa học về ranh giới ngoài của
thềm lục địa. Các chủ đề được xem xét và nghiên cứu trong tác phẩm này là: địa
mạo, địa chất, các dải núi ngầm; vai trò của CLCS; các nguồn tài nguyên trên thềm
lục địa và các vấn đề liên quan đến việc thăm dò và khai thác các nguồn tài nguyên
này. Tác phẩm này đã xem xét ranh giới ngoài của thềm lục địa ở Bắc Băng Dương,
sự đánh giá của Hoa Kỳ liên quan đến định nghĩa về ranh giới ngoài thềm lục địa;
15
vấn đề phân định thềm lục địa của Trung Quốc; tương lai của Cơ quan Quyền lực;
cơ sở. Các tác giả nhận định rằng tất cả các quốc gia ven biển sẽ phải phân định ít
nhất một ranh giới biển với một quốc gia láng giềng.
George K. Walker (eds.) (2012),Definitions for the Law of the Sea:
Terms not Defined by the 1982 Convention, Martinus Nijhoff Publisher.
Trong ấn phẩm này, tác giả đã phân tích và làm sáng tỏ các cụm từ và thuật
ngữ không rõ ràng được sử dụng trong UNCLOS bao gồm các thuật ngữ liên quan
đến thềm lục địa. Dựa trên gần một thập kỷ làm việc của của Ủy ban Biển thuộc
Hiệp hội luật quốc tế, tác phẩm này đã cung cấp những sự giải thích về tính pháp lý
của định nghĩa thềm lục địa được sử dụng trong UNCLOS.
Robert Beckman, Clive Schofield, Ian Towensend-Gault, Tara
Davenport, and Leonardo Bernard (2013), “Factors conducive to joint
development in Asia - lessons learned for the South China Sea” in Robert
Beckman, Ian Townsend-Gault, Clive Schofield, Tara Davenport, Leonardo
Bernard, Beyond Territorial Disputes in the South China Sea: Legal
Frameworks for the Joint Development of Hydrocarbon Resources, Edward
Elgar Publishing.
Trong ấn phẩm này, các tác giả đã đánh giá các thỏa thuận hợp tác khai thác
chung/hợp tác cùng phát triển trên Biển Đông và xem xét liệu các có bài học nào
hữu dụng có thể được sử dụng cho các thảo luận tiếp theo về hợp tác cùng phát triển
tại khu vực này. Các tác giả nhận định rằng phần lớn các quốc gia ven Biển Đông
đã tham gia vào các thỏa thuận hợp tác cùng phát triển để cùng khai thác các nguồn
tài nguyên dầu khí. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã đánh giá các yếu tố kinh tế,
pháp lý và chính trị trong việc ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào các thỏa
thuận hợp tác khai thác chung đồng thời đưa ra các khuyến nghị cho các quốc gia về
việc thúc đẩy các thỏa thuận hợp tác như vậy.
Ngoài những công trình nổi bật nêu trên, có thể kể đến một số công trình
khác có liên quan gián tiếp tới đề tài như sau: Philip A. Symonds, Olav Eldholm,
Jean Mascle, Gregory F. Moore (2000), “Characteristics of Continental Margins”,
in Chris Carleton and Peter Cook (eds.),Continental Shelf Limits: The Scientific and