Phòng Giáo Dục- Đào Tạo Tam Đảo
Trờng tiểu học Minh Quang 1
Kế hoạch chuyên môn
Năm học 2008-2009
- Năm học 2008 2009 đợc xác định là Năm học đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, đổi mới quaqnr lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng
trờng học thân thiện, học sinh tích cực.
- Năm học 2008 - 2009 là năm học tiếp tục thực hiện chơng trình thay sách
đã xong và đã đi vào theo hớng ổn định.
- Là năm thứ ba thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X; tiếp tục duy trì
và nâng cao chất lợng, hiệu quả giảng dạy ở các khối lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5.
- Năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng
đạo đức Hồ Chí Minh với yêu cầu đặc thù của ngành là gắn chặt với các cuộc vận
động Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục (Hai
không), cuộc vận động Mỗi thầy giáo , cô giáo là một tấm gơng đạo đức, tự học
và sáng tạo và phong trào thi đua Xây dựng trờng học thân thiện , học sinh tích
cực
Phần I
Những căn cứ để xây dựng kế hoạch
A. Đặc điểm tình hình
I.Thuận lợi
- Xẵ đã có hệ thống giáo dục tơng đối hoàn chỉnh với các cấp học từ Mầm
non đến THCS . Đảng, chính quyền và nhân dân địa phơng đã có sự chăm lo, quan
tâm đếnsự nghiệp giáo dục của địa phơng và con em mình .
- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học tơng đối đủ(không có học sinh ,
lớp học phải học ca ba, không có phòng học tranh, tre, nứa lá) .
- Đội ngũ giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, cơ bản đáp ứng đợc
các yêu cầu giáo dục hiện nay.
- Học sinh ngoan, có ý thức học tập và tu dỡng. Đa phần các em đều thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngời học sinh.
- Chất lợng mũi nhọn học sinh giỏi và chất lợng đại trà từng bớc đợc nâng
+ Cao đẳng: 8 ( nữ 4 ).
+ Trung cấp: 10 (nữ 9).
+ Đang học nâng cao: 1 ( nữ 0 )
- Chia theo ban đào tạo:
+ Giáo viên văn hoá: 27( nữ 19 ).
+Giáo viên nhạc: 2 ( nữ 1).
+ Giáo viên hoạ: 3 ( nữ 2).
- Chia theo độ tuổi:
+ Dới 30 Tuổi: 3 ( nữ 2) .
+ Từ 30 tuổi đến dới 40: 20 ( nữ 12).
+ Từ 40 đến dới 50: 6 ( nữ 4).
+ Từ 50 tuổi trở lên: 3 ( nữ 3).
3. Nhân viên:
- Tổng số: 3
- T/s nữ: 3
- Trình độ trung cấp: 3
II. Về lớp học sinh
- Tổng số lớp: 21.
- Thực hiện: 21.
Tổng số học sinh: 483. Chia ra:
Khối
Ts
Lớp
Ts hs
Nữ Dân tộc Nữ dân tộc Khuyết tật
ts % ts % ts % ts %
1 5 86 36 41.7 76 88.4 33 38.4 4 4.6
2 4 101 49 48.5 89 88.2 43 42.6 1 0.9
3 4 84 40 47.6 78 92.9 37 44.0 2 2.4
4 4 107 47 43.9 92 85.9 41 38.3 1 0.9
0 0
Toá
n
1
7
20,
2
43
51,
2
20
23,
8
4 4,8
III. Cơ sở vật chất:
- Phòng học: 18 phòng. Trong đó:
+ Phòng kiên cố: 7 phòng.
+ Phòng cấp 4: 8 phòng.
+ Phòng học nhờ: 3 phòng.
- Bàn ghế: 180 bộ. Trong đó:
+ Bàn ghế giáo viên: 8 bộ.
+ Bàn ghế học sinh: 172 bộ (72 bộ 4 chỗ, 100 bộ 2 chỗ)
- Bảng lớp học: 18 bảng từ đạt tiêu chuẩn.
- Đồ dùng học tập:
Khối 1: + Giáo viên: 5 bộ.
+ Học sinh: 105 bộ.
Khối 2: + Giáo viên: 5 bộ.
+ Học sinh: 110 bộ.
Khối 3: + Giáo viên: 5 bộ.
+ Học sinh: 112 bộ.
IV.Về cơ sở vật chất
-Điều kiện cơ sở vật chất đủ cho việc dạy và học ở mức tối thiểu trong đó có
một số loại không đúng quy cách nh bàn ghế giáo viên bàn ghế học sinh.
-Các phòng chức năng còn thiếu nhiều.
Phần II.
Nội dung kế hoạch chỉ tiêu và biện pháp
Để tạo ra sụ chuyển biến mang tính đột phá cũng nh mang tính lâu dài,
chuẩn bị tiền đề cho sự nghiệp giáo dục trong thời kì đổi mới và đáp ứng đợc các
nhu cầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nứơc . Trên cơ sỏ phát huy những
thành tích đã đạt đợc trong các năm học trớc căn cứ vào tình hình , điều kiện kinh
tế của địa phơng, của trờng , của nhiệm vụ năm học của ngành từ đó xác định
nhiệm vụ trọng tâm của trờng là :
I.Dạy và học
1 . Đổi mới chơng trình , nội dung
Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội
dung chơng trình , phơng pháp giáo dục , SGK phổ thông mới , nhăm nâng cao
chất ợng giáo dục toàn diện thế hẹ trẻ , đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
phục vụ CNH , HĐH đầt nớc phù hợp với thực tiễn và truyền thồng Việt Nam tiếp
cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc đang phát triển trong khu vựcvà thế
giới
(Nghị quyết 40/ 2000/QH10)
*Những định hớng đổi mới
-Đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện , đảm bảo hài hoà về đức, trí, thể, mĩ ,
các kĩ năng cơ bản.
-Coi trọng phơng pháp dạy học, giúp học sinh học tập sáng tạo, biết giải
quyết vấn đề tự chiếm lĩnh tri thức mới ; đảm bảo sự hào hoà giữa dạy ngời và dạy
chữ.
-Đảm bảo tính thống nhất cao, phù hợp với đối tợnghọc sinh , tạo điều kiện
phát triển năng lực từng đối tợng . Tôn trọng đặc điểm của từng địa phơng , vùng.
-Chơng trình là kế hoạch hành động s phạm kết nối mục tiêu nội dung
sinh có đủ SGK , tài liệu tham khảo , đồ dùng học tập .
-Có kế hoạch học tập ở nhà , xây dựng đôi bạn, nhóm học tập .
-Học sinh phải có góc học tập ở nhà .
-Xây dựng các lớp học thêm trên 5 buổi/1 tuần .
Đối với gia đình
-Thờng xuyên quan tâm nắm bắt tình hình học tập cũng nh kết quả học tập
của con em mình thông qua nhiều kênh thông tin .
-Tạo điều kiện về thời gian cũng nh đôn đốc các em học tập ở nhà có hiệu
quả.
2. Phơng pháp dạy học
Để thực sự đổi mới và việc áp dụng PPDHTC có hiệu quả cao mỗi giáo viên
phải nắm đợc các đặc trng cơ bản là :
-Ngời học , chủ thể của hoạt động tự học , tự mình tìm ra kiến thức bằng
hành động của chính mình.
-Ngời học tự thể hiện mình và hợp tác với bạn , học bạn .
-Nhà giáo chuyên gia về việc học ngời tổ chức và hớng dẫn quá trình
kết hợp các nhân hoá với xã hội hoá việc học của ngời học.
-Ngời học tự kiểm tra , tự đánh giá, tự điều chỉnh.
Một số biện pháp thực hiện đổi mới PPDH :
-Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên để đổi mới PPDH
+ Giáo viên phải thấy đợc sự cần thiết phải đổi mới PPDH , học tập các chỉ
thị vào đầu năm học.
+ Khả năng áp dụng PPDHTC trong nhà trờng .
-Bồi dỡng kĩ năng sử dụng PPDGTC để đáp ứng CT SGK mới.
+ Đảm bảo cho 100% giáo viên đợc tập luyện thay sách ( do sở ,
phòng , nhà trờng tổ chức).
+ Tổ chức ,động viên đăng kí các giờ dạy theo hớng đổi mới đảm bảo
lịch dự giờ đủ các giờ đã đăng kí kèm theo các buổi rút kinh nghiệm .
+Tổ chức các hoạt động chuyên môn theo chuyên đề , bám sát nội
dung SGK mới.
kiến thức.
-Ngoài thời gian học tập ở trờng các em có lịch học ở nhà hợp lý để vừa đảm
bảo sức khoẻ vừa đảm bảo cho việc học tập của bản thân.
-Học sinh có ý thức học tập , tìm tòi sáng tạo chăm chỉ siêng năng để việc
học tập của mình đạt kết quả cao nhất.
4.Chất lợng VSCĐ
-GV và H/S nhận thức đợc phong trào rèn chữ giữ vở là một trong
những nhiệm vụ quan trọng là một trong những tiêu trí thi đua để đánh giá GV và
H/S .
-Nhà trờng tổ chuyên môn , giáo viên thờng xuyên kiểm tra đánh giá , rút
kinh nghiệm để có các biện pháp chỉ đạo hợp lý.
-GV chấm điểm, xếp loại vở sạch chữ đẹp cho học sinh hàng tháng.
-H/S phải có đủ sách , vở đồ dùng học tập.
II.Các quy định về hoạt động chuyên môn
1.Về hồ sơ sổ sách
a. Yêu cầu
-Giáo viên phải có đủ , đúng các loại hồ sơ sổ sách theo quy định
1. Sổ bài soạn ( giáo án )
2. Lịch báo giảng
3. Sổ chủ nhiệm
4. Sổ gọi tên ghi điểm
5. Sổ dự giờ
6. Sổ ghi chép tổng hợp
7. Sổ bồi dỡng
8. Kế hoạch cuộc vận động
9. Bộ đề kiểm tra
-Hồ sỏ sổ sách phải đúng mẫu quy định , ghi đủ các nội dung , có chất lợng ,
có tác dụng thiết thực góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục. Đặc biệt giáo án lên
lớp phải đợc trình bày rõ ràng, khoa học thể hiện đợc việc làm của thầy và trò.
-Hồ sơ sổ sách phải đảm bảo về mặt thẩm mỹ . Ngoài các loại sổ in sẵn còn
+ Bài soạn trớc 3 ngày
+Chấm bài học sinh đủ, chính xác
+ Lấy điểm, cộng tính điểm , đánh giá xếp loại h/s đúng quy chế,
đúng quy định, đúng tiến độ.
b. Chỉ tiêu
-100% giáo viên không vi phạm quy chế chuyên môn .
c. Biện pháp
-Ngay từ đầu năm học cho GV nghiên cứu, học tập các văn bản, quy chế
theo hớng dẫn của phòng, sở và của trờng.
-Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế nh quy chế cho điểm, cộng
tính điểm, đánh giá xếp loại HS , thực hiện chơng trình, SGK.
-Đánh giá xếp loại GV thờng xuyên, định kì.
3. Công tác bồi dỡng
a.Yêu cầu
-Giáo viên thờng xuyên đợc bồi dỡng kiến thức trong cấp học của mình để
củng cố vốn kiến thức của mình có và từng bớc nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ.
-Thực hiện đổi mới PPDH để phù hợp với từng đối tợng HS.
-Mỗi giáo viên có ít nhất 1 sáng kiến kinh nghiệm trong năm học và đợc áp
dụng.
b. Chỉ tiêu
-Tham gia học tập đầy đủ các lớp bồi dỡng do phòng , sở , trờng tổ chức.
-Toàn trờng mở mỗi tháng 1 chuyên đề .
-Sáng kiến kinh nghiệm đạt :
+ Cấp tỉnh : không
+ Cấp huyện : 04
c. Biện pháp
-Ngay từ đầu năm học , ban chuyên môn của trờng chỉ đạo cho các tổ tự
đăng kí bồi dỡng .
-Lập kế hoạch chuyên môn theo tuần ,tháng, học kì.
cách đầy đủ , kịp thời.
-Sau khi kiểm tra có đánh giá xếp loại và rút kinh nghiệm đầy đủ.
-Kết quả kiểm tra đợc công bố trớc HĐSP nhà trờng.
5.Về làm , sử dụng đồ dùng- thiết bị dạy học
a.Yêu cầu
-Giáo viên lên lớp phải có và phải sử dụng đồ dùng- TBDH theo các bài, các
môn học .
-Trong các giờ dạy , tiết dạy ngoài TBDH theo bộ giáo viên có thể làm thêm
các đồ dùng dạy học để nâng cao chất lợng giờ dạy.
-Trong năm học mỗi giáo viên làm đợc ít nhất 1 đồ dùng dạy học sử dụng
rộng rãi ở cấp trờng .
b. Chỉ tiêu
-Mỗi GV làm ít nhất 1 đồ dùng/1 năm .
-Mỗi tổ làm ít nhất 2 đồ dùng có thể sử dụng đợc nhiều lần.
-GV sử dụng đầy đủ , thờng xuyên bộ TBDH theo quy định.
c. Biện pháp
-Căn cứ vào nội dung từng bài, ĐK thực tế của từng lớp để làm đồ dùng cho
phù hợp.
-Tận dụng những chất liệu dễ kiếm, rẻ tiền để làm đồ dùng dạy học.
-Không đánh giá , xếp loại giờ dạy của GV nếu không sử dụng đồ dùng
TBDH mà theo yêu cầu của bài bắt buộc phải có.
III.Chỉ tiêu chung
1. Kế hoạch phát triển
-Tổng số lớp theo kế hoạch : 21 lớp
-Tổng số h/s theo kế hoạch : 483 em
-Tổng số lớp đàu năm học : 21 lớp
-Tổng số học sinh đầu năm học : 483 em
-Tổng số h/s cuối tháng 9 : 483 em
2. Phổ cập giáo dục xoá mù
-Duy trì sĩ số HS ở tất cả các khối lớp phấn đấu giảm đến mức tối thiểu HS lu
TS
HS
Kỳ i Kỳ ii Cả năm
g k tb y g k tb y g k tb y
TV
1
86 9 23 49 4 10 25 47 4 10 25 47 4
2
101 10 37 47 7 12 39 46 4 12 39 46 4
3
84
5 23 50 6 6 25 50 3 6 25 50 3
Tổn
g
27
1
24
8
3
14
6
1
7
28
8
9
14
3
1
1
9
1
0
3
2
9
0
13
9
10