BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------
ĐÀO DŨNG TRÍ
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------
ĐÀO DŨNG TRÍ
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Đào Dũng Trí
Sinh ngày: 14 tháng 03 năm 1972, tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Quê quán: Lâm Đồng
Là học viên cao học khóa XVI của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí
Minh
Mã số học viên: 020116140272
Cam đoan đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt
Nam”
Chuyên ngành: Tài chính − Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Văn Dân
Luận văn được thực hiện tại: Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2016
Ký tên
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Quý Thầy,
Cô của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã quan tâm chỉ dạy, truyền
đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm bổ ích để giúp tôi có được sự tự
tin trong việc nghiên cứu, hoàn thiện luận văn và nâng cao năng lực công tác của
bản thân và đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn:
- Tiến sĩ. Đặng Văn Dân – Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ...........................................................................5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................6
1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động của NHTM ......6
1.1.1. Rủi ro tín dụng ..........................................................................................6
1.1.2. Nợ xấu ......................................................................................................7
1.2. Một số vấn đề cơ bản về nợ xấu ....................................................................9
1.2.1. Nguyên nhân của nợ xấu ..........................................................................9
1.2.2. Tác động của nợ xấu...............................................................................13
1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu..................................................................15
1.3. Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của NHTM....................................................16
1.3.1. Nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu ...................................................16
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả phòng ngừa và xử lý nợ xấu ...................20
1.4. Kinh nghiệm phòng ngừa, xử lý nợ xấu trong thực tiễn của một số nƣớc
và bài học cho Việt Nam .....................................................................................21
1.4.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ...................................................................21
1.4.2. Kinh nghiệm của Malaysia .....................................................................23
1.4.3. Kinh nghiệm của Thái Lan .....................................................................25
1.4.4. Bài học cho Việt Nam ............................................................................28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM...............................................30
2.1. Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam ..............30
2.1.1. Hệ thống các NHTM trong giai đoạn hiện nay ......................................30
2.1.2. Khái quát tình hình cấp tín dụng của các NHTM Việt Nam ..................31
2.2. Thực trạng nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam ..................................34
2.2.1. Diễn biến nợ xấu ....................................................................................34
2.2.2. Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế ..........................................................39
3.2.6. Tích cực theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi ..................................................80
3.2.7. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên
ngân hàng..........................................................................................................80
3.2.8. Xây dựng hệ thống các chính sách quản trị rủi ro; tuân thủ các quy định
về giới hạn, đảm bảo an toàn trong cấp tín dụng: ............................................81
3.3. Giải pháp xử lý nợ xấu.................................................................................84
3.3.1. Thành lập, nâng cấp bộ phận chuyên trách xử lý nợ xấu .......................84
3.3.2. Xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ..............................................84
3.3.3. Xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro .................................................85
3.3.4. Bán nợ.....................................................................................................85
3.3.5. Tái cơ cấu nợ ..........................................................................................86
3.3.6. Lấy nợ nuôi nợ .......................................................................................87
3.3.7. Chứng khoán hoá các khoản nợ .............................................................87
3.3.8. Chuyển nợ thành vốn góp.......................................................................89
3.3.9. Một số giải pháp xử lý nợ xấu dứt điểm khác ........................................91
3.4. Một số kiến nghị ...........................................................................................92
3.4.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước ........................................................92
3.4.2. Về phía các NHTM ..............................................................................100
3.4.3. Về phía khách hàng vay vốn ................................................................102
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................103
KẾT LUẬN ............................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACB: NHTM cổ phần Á Châu
AEG (Advisory Expert Group): Nhóm chuyên gia tư vấn của Liên Hiệp Quốc
Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
AMC (Asset Management Corporation): Công ty quản lý tài sản
WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015.......................30
Bảng 2.2. Nợ xấu của toàn hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 .........35
Bảng 2.3. Tình hình nợ xấu năm 2015 ......................................................................37
Bảng 2.4. Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ quá hạn giai đoạn 2011-2015 ................38
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành của các NHTM Việt Nam .................39
Bảng 2.6. Nợ xấu bất động sản năm 2011 ................................................................42
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM trong giai đoạn 2010 - 2015 .................44
Bảng 2.8. Tốc độ tăng cung tiền và tín dụng giai đoạn 2006-2010 ..........................48
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống giai đoạn 2008 - 2015...........31
Hình 2.2. Nợ xấu của toàn hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 .........36
Hình 2.3. Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ quá hạn giai đoạn 2011-2015 .................38
Hình 2.4. Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế tính đến cuối năm 2015 ......................40
Hình 2.5. Tình hình dư nợ và tồn kho BĐS giai đoạn 2012-2015 ............................41
Hình 2.6. Dư nợ tín dụng khối DNNN của các ngân hàng niêm yết ........................43
Hình 2.7. Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM vào thời điểm 31/12/2015 .....................45
Hình 2.8. Nợ xấu phân theo nhóm ngân hàng niêm yết và không niêm yết .............46
Hình 2.9. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM ...................62
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành hội nhập vũ bão với cộng đồng tài chính,
kinh tế khu vực và toàn cầu như hiện nay.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các
NHTM để qua đó thấy rõ những nguyên nhân và các tác động của nó. Đưa ra những
phân tích và đánh giá về thực trạng nợ xấu, thực trạng công tác phòng ngừa và xử lý
nợ xấu. Từ kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các nước trên thế giới và
điều kiện của Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ
xấu phù hợp cho ngành ngân hàng Việt Nam, cùng với kiến nghị đối với các chủ thể
có liên quan.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
− Nội dung của công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu? Tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện phòng ngừa và xử lý nợ xấu như thế nào?
− Tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM ra sao? Nguyên nhân gây ra nợ xấu là
gì? Quá trình phòng ngừa và xử lý nợ xấu của hệ thống NHTM đã thực sự hiệu quả
hay chưa?
− Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu của các
NHTM?
− Hướng đi nào với những giải pháp cụ thể ra sao là khả thi dành cho hệ thống
ngân hàng trong công tác phòng ngừa và xử lý dứt điểm nợ xấu?
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Những khía cạnh thuộc về cơ sở lý luận và thực tiễn về
nợ xấu của các NHTM và công tác phòng ngừa, xử lý nợ xấu.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ tập trung vào nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu
của các NHTM, không bao gồm tất cả các vấn đề về rủi ro tín dụng; các số liệu,
thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập chung cho toàn hệ thống
ngân hàng và một số ngân hàng cụ thể trong giai đoạn 2012 - 2015.
3
4
của tác giả Nguyễn Lâm Phú (2014), Giải pháp hạn chế nợ xấu tại hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam, luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Huệ (2014),
Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam.. Như vậy, vấn đề nợ xấu đã được nghiên cứu khá nhiều, tuy nhiên khi
xem xét nội dung thì tác giả nhận thấy:
− Thứ nhất: Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu công
tác phòng ngừa sự phát sinh của nợ xấu hoặc các giải pháp về xử lý các khoản nợ
xấu, chứ chưa có sự kết hợp toàn diện giữa hai vấn đề này. Trong khi đó thực tiễn
đòi hỏi phải quản lý nợ xấu đồng thời trên cả hai giác độ cả phòng ngừa và xử lý
những khoản nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
− Thứ hai: Một số công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một ngân hàng cụ
thể mà chưa mở rộng ra phạm vi toàn bộ hệ thống ngân hàng.
− Thứ ba: Một số các nghiên cứu tập trung vào phân tích các nhân tố tác động
đến nợ xấu và đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm giải quyết nợ xấu, tuy nhiên có
một số giải pháp chưa thật phù hợp với thông lệ quốc tế, tình hình thực tế và định
hướng xử lý nợ xấu của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thêm vào đó có thể thấy năm 2015 là một năm then chốt trong công tác ứng
phó với nợ xấu của ngành ngân hàng, rất nhiều sự kiện mới quyết liệt đã được triển
khai và số liệu liên quan nợ xấu theo đó cũng không ngừng biến đổi, điều này hiển
nhiên các nghiên cứu trước đó không thể nào thực hiện được. Chính vì lẽ đó nên tác
giả hy vọng tuy rằng nghiên cứu về một vấn đề đã cũ là nợ xấu, nhưng sẽ mang lại
những nội dung mới và có giá trị, đề cao tính hiệu quả thiết thực lên hàng đầu.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu giúp các nhà hoạch định, điều hành chính sách thấy rõ hơn về
những chỉ đạo trong phòng ngừa và xử lý nợ xấu tác động đến tình hình nợ xấu ra
sao và từ đó có cái nhìn cũng như những bước đi đúng đắn trong tương lai.
- Nghiên cứu giúp các nhà quản lý, lãnh đạo ngân hàng điều hành hoạt động
rủi ro tín dụng được hiểu là “rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối
tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một
ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc
hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn”. Theo quan điểm này, rủi ro tín dụng được đánh
giá dựa trên việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng bao gồm việc trả gốc
và thanh toán lãi.
Thomas P.Fitch trong cuốn “Dictionary of banking systems” đưa ra định nghĩa
“rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo
thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ”.
Một cách hiểu khác theo cuốn Risk Management in Banking (2001) của Joel
Bessis thì rủi ro tín dụng là “những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc
đó là sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay”.
Theo “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”, hai nhà
kinh tế A.Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
về cả số lượng và thời gian.
7
Còn theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 (gọi
tắt là Thông tư 02) của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam thì rủi ro tín dụng
được hiểu: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy
ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ
của mình theo cam kết”.
Với nhiều định nghĩa khá phong phú, đa dạng nhưng chung quy lại, theo
PGS.TS Ngô Hướng và ctg. (2014, trang 16 ) có thể rút ra nội dung cơ bản của rủi
ro tín dụng như sau:
Khái niệm nợ xấu theo BCBS: Tuy không đưa ra định nghĩa chi tiết về nợ xấu,
song trong các hướng dẫn các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín
dụng, BCBS đã xác định rằng việc một khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn
trả khi chỉ cần một trong hai điều kiện sau xảy ra: (i) ngân hàng nhận thấy người
vay không có đủ khả năng trả nợ một cách đầy đủ khi ngân hàng chưa có hành động
thực hiện thu hồi và (ii) người vay đã quá hạn trả hơn 90 ngày. Theo đó, nợ xấu căn
cứ vào hướng dẫn này sẽ bao gồm (i) các khoản vay đã quá hạn hơn 90 ngày và (ii)
có dấu hiệu người đi vay không thể trả được nợ.
Khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản vay được coi là nợ xấu
khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi đã quá hạn
90 ngày hoặc hơn được vốn hoá, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thoả thuận; khi các
khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ
ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ. Sau khi khoản vay được
xếp vào danh mục nợ xấu thì nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được
xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm xoá được nợ hoặc thu hồi được lãi và
gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi khoản vay thay thế”.
Tại Việt Nam, khái niệm theo Khoản 8, Điều 3 của Thông tư 02 Quy định về
phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu là: “Nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”. Các
nhóm nợ được phân loại theo Điều 10 và Điều 11 trong Thông tư 02, theo đó:
9
− Phân loại nợ theo Điều 10 chủ yếu dựa trên thời gian quá hạn của các khoản
nợ, tức thiên về yếu tố định lượng (Nhóm 3: Thời gian quá hạn từ 91 – 180 ngày,
Nhóm 4: Thời gian quá hạn từ 181 – 360 ngày, Nhóm 5: Thời gian quá hạn trên 360
ngày).
− Phân loại nợ theo Điều 11 lại chủ yếu dựa trên khả năng trả nợ của khách
của xã hội.
Môi trường kinh tế
Trong bối cảnh môi trường kinh tế chưa thực sự phát triển, cạnh tranh trên thị
trường chưa bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển chưa cao sẽ dẫn đến việc
các cá nhân, doanh nghiệp không có tiềm lực tài chính đủ mạnh và bền vững. Thêm
vào đó, sự thay đổi liên tục trong các chính sách kinh tế vĩ mô như về lãi suất, tỷ
giá, chính sách xuất nhập khẩu, thay đổi quy hoạch xây dựng hạ tầng, thay đổi cơ
chế tài chính,… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cá nhân, doanh
nghiệp và từ đó khiến các đối tượng này rơi vào thế bị động, gián tiếp ảnh hưởng
đến chất lượng nợ của các đối tượng này tại NHTM.
Chúng ta có thể lấy ví dụ điển hình như sự thay đổi của lãi suất, như khi mặt
bằng lãi suất có xu hướng tăng nhanh sẽ làm gia tăng các khoản nợ xấu. Trong lịch
sử, hậu quả của lãi suất tăng không có điểm dừng đã được chứng minh khá nhiều.
Khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 với sự tăng mạnh của lãi suất thị trường
các nước trong khu vực. Ở thời điểm đó, lãi suất ở Indonesia tăng mạnh, và khi vượt
trên 30% thì các ngân hàng bắt đầu phá sản. Điều này có thể được lý giải bởi những
doanh nghiệp mạnh sẽ không chấp nhận mức lãi suất quá cao, họ có khả năng tìm
đến những nguồn vốn khác thông qua thị trường chứng khoán. Nghi vấn đặt ra đối
với những doanh nghiệp dám chấp thuận mức lãi suất cao. Phần lớn sự chấp thuận
đó xuất phát từ sự thiếu vốn trầm trọng, năng lực tài chính hạn chế, độ tín nhiệm
thấp nên không tiếp cận được những nguồn vốn khác. Và tất nhiên, nguy cơ nợ xấu
ngân hàng tăng lên từ nhóm đối tượng này.
Môi trường pháp lý
11
Đây là nguyên nhân quan trọng góp phần gây ra nợ xấu. Sự bất cập và chồng
chéo của các văn bản luật khiến cơ quan hữu quan lúng túng trong việc xử lý tranh
chấp về tài sản bảo đảm, các quy định về kế toán, kiểm toán chưa đủ sức mạnh thực
là tiền tệ, dựa trên nền tảng cốt lõi của con người là lòng tin. Sự tin cậy và mức độ
tín nhiệm lẫn nhau phải được đặt lên hàng đầu, và từ đó có thể thấy đạo đức nghề
nghiệp của người cán bộ ngân hàng phải là yếu tố bắt buộc. Một cán bộ yếu kém về
năng lực thì có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hoá về đạo đức, nếu cộng
thêm lại giỏi nghiệp vụ thì lại vô cùng nguy hiểm. Những người này có thể tiếp tay
với khách hàng làm giả hồ sơ, nâng giá trị tài sản bảo đảm, hay cố tình đánh giá sai
năng lực hay phương án của khách hàng qua đó làm sai lệch thông tin dẫn đến các
quyết định xét duyệt khoản vay đầy rủi ro cho ngân hàng. Những hành vi như thế
tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu là cực kỳ lớn.
- Sự thiếu quyết đoán kịp thời trong việc xử lý thông tin: Khi phát hiện khách
hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, các NHTM còn lúng lúng, chưa có biện pháp
hữu hiệu để thu hồi khoản vay. Bên cạnh đó, việc quản lý tài sản đảm bảo của lãnh
đạo các NHTM chưa tốt cũng có thể dẫn đến nguyên nhân gây ra nợ xấu.
- Công tác quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế
Hoạt động xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của các ngân hàng còn nặng
tính chủ quan, khó đáp ứng đầy đủ cơ sở khoa học. Các ngân hàng chưa xây dựng
được thước đo lượng hoá rủi ro nên chưa tính toán chính xác được yếu tố này dẫn
đến quyết định cho vay, phân loại nợ chưa chính xác. Từ đó có thể dẫn đến một
nghịch lý đáng lo ngại là những khoản vay rủi ro lớn thì lại bị đánh giá nhỏ đi, rủi
ro nhỏ thì đột nhiên lại lớn lên. Cùng với đó, về phía các doanh nghiệp đi vay, họ đa
phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có rất nhiều doanh nghiệp không có
hoặc có báo cáo tài chính không chính xác, chưa được kiểm toán. Và ngay cả đối
với những doanh nghiệp lớn, khi báo cáo được kiểm toán thì sự chậm trễ trong việc
công bố hay chất lượng của kiểm toán cũng gây không ít khó khăn cho ngân hàng
trong công tác quản trị rủi ro.
13
- Công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân chưa được siết chặt