Giáo án Bồi dưỡng HSG Toán 9 - Pdf 68

PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
PHẦN I.I. PHƯƠNG PHÁP TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG HOẶC MỘT
SỐ CUỐI CÙNG CỦA MỘT SỐ TỰ NHIÊN.
Phương pháp 1: Dùng cấu tạo số:
I. Cơ sở lí thuyết:
Để tìm chữ số tận cùng của 1 số nào đó. người ta thường tìm số dư của phép chia số
đó cho 10
Nhận xét 1: Nếu số nguyên a có tận cùng là các chữ số: 0; 1; 5; 6. thì a
n
cũng có tận
cùng là 0; 1; 5; 6
Nhận xét 2: ta có:
2
4k
= 16
k
≡ 6 ( mod 10)
3
4k
= 81
k
≡ 1 ( mod 10)
7
4k
= 49
2k
≡ 1 (mod 10)
Nhận xét 3: Các số tự nhiên bất kì, nếu nâng lên luỹ thừa 4n + 1 thì chữ số tận cùng
của nó không thay đổi
Các nhận xét 1 và 2 là hiển nhiên. Nhận xét 3 dễ dàng chứng minh.
Xem số tự nhiên : A=n

bc
=
bca
thì
bc
là hai chữ số cuối cùng của A.
- Nếu A = 1000a +
bcd
=
dbca
thì
dbc
là ba chữ số cuối cùng của A.
- Nếu A=10
m
.a
m
+
0...1
aa
m

=
01
... aaa
m
thì
0...1
aa
m

=⇔
ta có:
M =9
2m
= 81
m
= (80+1)
m

=(10q +1)
m
= 10 t + 1 ( với m, q, t

N)
Vậy: M có chữ số cuối cùng là 1 nếu k chẵn.
- Nếu k lẽ

k=2m+1 ta có:
M =9
2m+1
= 9
2m
.9 = (10t + 1).9

=10q + 9 ( với m, t, q

N)
Vậy: M có chữ số cuối cùng là 9 nếu k lẻ, ta có 9
9
là một số lẻ.

= 10q + (2
5
)
3
.2
2
= 10q + (10q + 2)
3
. 2
2
= 10t + 2
5
= 10t + 2
Vậy B có chữ số cuối cùng là 2.
Phương pháp 2: Nhận xét về lũy thừa.
I. Cơ sở lý thuyết: nhận xét về lũy thừa
- a
n
là một lũy thừa.
Các trường hợp đặt biệt:
1.các số có dạng:
+ (
0a
)
n
tận cùng bằng 0.
+ (
`1a
)
n

; (
8a
)
4
tận cùng lần lược là 6
2. Các số 3
20
, 81
5
, 7
4
, 51
2
, 99
2
tận cùng là 01
26
4
, 6
5
, 18
4
, 24
2
, 68
4
, 74
2
có hai chữ số tận cùng là 76.
125

tận cùng là 9
Suy ra: 9
9
tận cùng là 9, (9 là số lẻ.)
Vậy A=

9
9
9
tận

cùng là 9.
Bài 2: Tìm chữ số tận cùng của: C = 6
2002
, D = 2
2001
.
Giải:
Ta có: 6
1
tận cùng là 6
6
2
tận cùng là 6
6
3
tận cùng là 6
Vậy 6
n
tận cùng là 6 suy ra 6

= 2401 tận cùng là 1
M = 7
1999
= (7
4
) = (
1n
).343
=

3c
tận cùng là 3
Vậy M = 7
1999
tận cùng là 3
*Ta có 18
4
=
6n
tận cùng là 6
Suy ra: G = 18
177
= (18
4
)
44
.18
1
=
6t

= 7.7
4k
= 7. 49
2k
có chữ số tận cùng là 7.1 = 7
b/ ta có 14
14
= 196
7
= (49.4)
7
= 4k
nên:
14
14
14
= 2
4k
.7
4k
= 16
k
.2401
k
nên tận cùng của nó là 6
c/ có
7
6
5
= (4+1)

+ 3
5
+ 4
9
+ .....+ 2004
8009
= 2
1
+ 3
5
+ 4
9
+ 5
13
+6
17
+ 7
21
+ 8
25
+ 9
29

+
  
sè1990
79923733
2000.................1110
+++
+ .... + 2004

có tận cùng là 8
3
4k+3
= 27.81
k
có tận cùng là 7
4
4k+3
= 64.2
8k
=64.16
2k
có tận cùng là 4
7
4k+3
= 343.2401
k
có tận cùng là 3
8
4k+3
= 512.16
2k
có tận cùng là 2.
Vậy chữ số tận cùng của T cũng là chữ số tận cùng của T’ =
(8+7+4+5+6+3+2+9)+199(1+8+7+4+5+6+3+2+9) +1+8+7+4 = 9019
Vậy chữ số tận cùng của T là 9.
Bài 7: Tồn tại hay không số tự nhiên n sao cho số n
2
+ n


2n
=361
n
có tận cùng là 1
5
k
+ 1995
k
có tận cùng là 0
1996
k
có tận cùng là 6
vậy tổng M có tận cùng là 7 nên nó không là số chính phương. vì các số chính phương
chỉ có thể có tận cùng là 0; 1;4;9;6;5.
b/ ta có: 2004
2004k
= (2000 + 4)
2004k
= 10n + 4
2004k
= 10n + 16
1002k
có tận cùng là 6
Nên N có tận cùng là 3. nên N không thể là số chính phương.
Bài 9: cho P là số nguyên tố lớn hơn 5. chứng minh rằng ( P
8n
+ 3p
4n
- 4 )⋮5.
Giải:

= 10k + 81
2n
có tận cùng là 1
và p
8n
=
24
)(
n
p
có tận cùng là 1
Nên tổng trên cũng chia hết cho 5.
Tóm lại với p nguyên tố lớn hơn 5 thì tổng luôn chia hết cho 5
Nhận xét chung về phương pháp:
1. Tách a
n
dưới dạng (10k + a
1
)
n
với a
1
= {0, 1, .....9}
2. Viết n dưới dạng n = 4q + r ( r = 0, 1, 2, 3)
3. Sử dụng nhận xét 1, 2, 3 đã chứng minh ở trên.
Phương pháp 3: Dùng đồng dư
I.Cơ sở lý thuyết:
1. Định nghĩa: Cho số nguyên M>0, hai số nguyên a và chia cho m có cùng số dư ta
nói a đồng dư với b theo mô đun m và viết a ≡ b(mod m).
2. Định lý: Ba mệnh đề sau tương đương với nhau:

±≡±
Hệ quả: a+c

b (mod m)

a

b - c (mod m)
a

b (mod m)

a
m

b
n
(mod m)
4. Nếu a

b (mod m); k

ƯC(a,b), (k,m) = 1 thì
)(mod m
k
b
k
a
=
.

1
) và a

b (mod m
2
) suy ra a

b (mod m)
M = BCNN(m
1
,m
2
)
Hệ quả: (m
1,
m
2,
…, m
n
) = 1 và nguyên tố từng đôi
Suy ra: a

b (mod m
1
), a

b (mod m
2
),……a


195

6 (mod 10) vây cữ số tận cùng của 6
195
là 6.
*Tacó: 2
1000
= 2
4 . 250
= (2
n
)
250
Vì 2
n


16

6 (mod 10)
Suy ra: (2
n
)
250


16
250



-Các số có tận cùng bằng 3; 7; 9 nâng lên lũy thưa 4 thì được số có tận cùng bằng 1
(Riêng đối với các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9, nâng lên lũy thừa lẻ
đều có chữ số tận cùng bằng chính nó; nâng lên lũy thừa chẳn có chữ số tận cùng lần
lượt là 6 và 1)
Việc chứng minh tính chất trên là không khó, xin dành cho các bạn. Như vậy muốn
tìm chữ số tận cùng của số tự nhiên x=a
m
trước hết ta xác định chữ số tận cùng của
a.
- Nếu chữ số tận cùng của a là 0, 1, 5, 6 thì x cũng có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status