MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
vi
LỜI MỞ ĐẦU
1
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh
5
1.1 Chiến lược và quản trị chiến lược
5
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
5
1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
17
1.2.2.1 Khái niệm chuỗi giá trị của doanh nghiệp
17
1.2.2.2 Phân tích chuỗi giá trị
18
1.3 Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
21
1.3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
21
1.3.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh
23
1.3.2.1 Nhiệm vụ (sứ mệnh), mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
24
1.3.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
25
37
1.3.4.2 Đánh giá lại chiến lược
37
1.3.4.3 Điều chỉnh chiến lược
39
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của
Công ty Xăng dầu Hà Bắc
42
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Xăng dầu Hà Bắc
42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xăng dầu Hà Bắc
42
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Công ty
44
2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty
2.2.6 Môi trường chính trị pháp luật
58
2.2.7 Nhu cầu xăng dầu của thị trường
59
2.3 Sự cạnh tranh của thị trường (môi trường ngành)
61
2.3.1 Cạnh tranh trên quy mô cả nước
61
2.3.2 Cạnh tranh trên địa bàn kinh doanh của Công ty Xăng dầu Hà Bắc
62
2.4 Phân tích hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty
Xăng dầu Hà Bắc
64
2.4.1 Các hoạt động cơ bản của Công ty
64
2.4.1.1 Hoạt động tạo nguồn sản phẩm xăng dầu
83
2.5.3 Các điểm mạnh
84
2.5.4 Các điểm yếu
84
2.5.5 Ma trận SWOT
85
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty
88
3.1 Định hướng chiến lược giai đoạn 2011 - 2015 của Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam
88
3.2 Nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng đối với các sản phẩm xăng dầu
91
3.3 Định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty Xăng dầu Hà Bắc
3.4.2.2 Chính sách giá
101
3.4.2.3 Kênh phân phối
103
3.4.2.4 Xúc tiến hỗn hợp
103
3.4.3 Giải pháp 3: Mở rộng sức chứa Kho Xăng dầu Bắc Giang
104
3.4.4 Giải pháp 4: Nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực
106
KẾT LUẬN
110
TÀI LIỆU THAM KHẢO
113
PHỤ LỤC
DT :
Doanh thu
DV :
Dịch vụ
GDP :
Tổng sản phẩm trong nước
KCN :
Khu công nghiệp
KD :
Kinh doanh
KV :
Khu vực
PCCC :
Phòng cháy chữa cháy
SP :
Bảng 1.2 Bảng chấm điểm và so sánh các phương án chiến lược
29
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012
51
Bảng 2.2 Các số liệu kinh tế và xã hội của Việt Nam
57
Bảng 2.3 Thống kê tiêu thụ xăng dầu tại Việt Nam
60
Bảng 2.4 Hạn mức nhập khẩu xăng dầu năm 2013
61
Bảng 2.5 Sản lượng, thị phần các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
tại Bắc Giang
62
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2012
69
Hình 1.3 Mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Fred R.David
22
Hình 1.4 Mô hình các bước công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lược
24
Hình 1.5 Mô hình các bước công việc trong giai đoạn thực hiện chiến lược
31
Hình 1.6 Mô hình các bước công việc trong giai đoạn đánh giá chiến lược
36
Hình 1.7 Các giai đoạn của quá trình điều chỉnh chiến lược
39
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Xăng dầu Hà Bắc
47
Hình 2.2 Biểu đồ phân bổ nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam
53
Hình 2.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam tới năm 2020
ngắn hạn cũng như dài hạn của các doanh nghiệp. Vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp không còn nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc mà
chịu tác động và chi phối bởi các quy luật kinh tế thị trường. Các yếu tố vốn có của nền
kinh tế thị trường xuất hiện và tác động đa chiều và ngày càng phức tạp, tạo ra nhiều thách
thức và cơ hội đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và trực tiếp tác động mạnh mẽ đến sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp cần thiết phải phân
tích, hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với
những thay đổi của môi trường kinh doanh. Chiến lược kinh doanh nhằm giải quyết các
vấn đề cơ bản của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm
mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể về bản thân
1
mình cũng như về môi trường kinh doanh bên ngoài để hình thành nên các mục tiêu chiến
lược và các chính sách, các giải pháp nhằm thực hiện thành công các mục tiêu đó.
Đối với sự ổn định của và phát triển nền kinh tế - xã hội của một quốc gia, xăng dầu
đóng một vai trò vô cùng quan trọng vì nó vừa là nguồn nguyên liệu đầu vào cho rất nhiều
ngành sản xuất, công nghiệp và còn là nguồn nhiên liệu phục vụ an ninh quốc phòng, đời
sống văn hóa, nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội. Xăng dầu có thể ví như huyết mạch của
nền kinh tế xã hội và là loại hàng hóa đặc biệt mang tính chiến lược không thể thiếu của bất
kỳ quốc gia nào.
Công Xăng dầu Hà Bắc (Petrolimex Hà Bắc) là đơn vị thành viên của Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), có nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng xăng dầu với
vai trò là mặt hàng chiến lược thiết yếu phục vụ cho mọi nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn 2 tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn. PETROLIMEX luôn giữ vai trò chủ đạo cung
cấp và bình ổn nguồn xăng dầu cho toàn bộ nền kinh tế, thị phần chiếm giữ khoảng 50% thị
trường nội địa toàn quốc. Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế nước ta, đặc biệt là nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia
Diễn đàn Châu Á Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn kinh tế Á - Âu (ASEM), khu vực
thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)... Nhiều cơ hội và thách thức mới đang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty, qua
đó góp phần giúp cho công ty phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt ngày
nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: những vấn đề lý luận về hoạch định chiến lược
kinh doanh cấp độ doanh nghiệp. Chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty Xăng dầu
Hà Bắc và môi trường sản xuất kinh doanh tại địa bàn hoạt động của công ty.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Liên quan đến chiến lược kinh doanh Công ty xăng
dầu Hà Bắc - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam từ năm 2009 đến nay.
- Khoảng thời gian nghiên cứu: thông qua số liệu thống kê từ năm 2009 đến năm 2012 để
phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh xăng dầu của Công ty trên địa bàn 2 tỉnh Bắc
Giang, Lạng Sơn và những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty
Xăng dầu Hà Bắc.
5. Cơ sở lý luận thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
- Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về khoa học kinh tế, khoa
học quản lý kết hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế cùng với phương
3
hướng, mục tiêu phát triển ngành xăng dầu Việt Nam cũng như các tài liệu thực tế của
ngành xăng dầu Việt Nam nói chung và Công ty Xăng dầu Hà Bắc nói riêng.
- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn: ngoài phương pháp
chung của khoa học kinh tế, luận văn còn sử dụng một số phương pháp tiếp cận hệ thống,
quan sát thực tiển; tổng hợp, phân tích kinh tế - xã hội; thống kê, so sánh thông qua các
bảng biểu và sử dụng một số phương pháp khác.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung nghiên
cứu chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh.
Strategy, 5th Ed. Prentice Hall Europe).
Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận
chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn
lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của
mình. Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách
kinh điển “The Concept of Corporate Strategy”. Theo ông, chiến lược là những gì mà một
5
tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ
hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston
đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận
trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Đồng quan điểm này là định nghĩa về chiến lược của Michael Porter: “Chiến lược là
sự sáng tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt”. Cốt lõi của thiết
lập vị thế chiến lược là việc lựa chọn các hoạt động khác với đối thủ cạnh tranh.
Từ những nghiên cứu nêu trên có thể hiểu rằng: ‘Chiến lược là tập hợp các mục tiêu
cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách
thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất sao cho phát huy được
những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội,
né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài”.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo
hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo
cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để phân loại chiến lược kinh doanh. Theo quan
điểm của Fred R. David (Fred R. David , Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản
Thống kê, 2006) có khoảng 14 loại chiến lược kinh doanh cơ bản ở cấp công ty và được
phân thành 4 nhóm chính sau:
-
Nhóm chiến lược tăng trưởng hội nhập (liên kết).
-
Nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung.
-
Nhóm chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa.
-
Các chiến lược khác.
* Nhóm chiến lược liên kết:
Nhóm gồm 3 chiến lược: liên kết về phía trước, liên kết về phía sau và liên kết theo
chiều ngang. Các chiến lược thuộc nhóm này cho phép một công ty có được sự kiểm soát
đối với các nhà phân phối, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh.
- Chiến lược liên kết về phía trước (còn gọi là liên kết dọc thuận chiều): là chiến
lược liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các công ty mua hàng,
7
nhà phân phối, người bán lẻ...Nhượng quyền thương mại là một phương pháp hiệu quả giúp
để thu hút khách hàng và tùy thuộc vào từng thời điểm, nắm chắc diễn biến thị trường và
các chiến lược giá của đối thủ để có chính sách điều chỉnh giá phù hợp với từng đối tượng
khách hàng và từng vùng thị trường.
Ngoài chế độ thù lao đại lý được hưởng theo quy định từng thời điểm, cần bổ sung
chính sách tái chiết khấu (thù lao vòng 2) để tăng thêm cho những trường hợp đại lý tiêu
thụ sản lượng vượt mức đã ký hợp đồng từng tháng/quý hoặc đại lý thanh toán tiền hàng
102
kịp thời nhằm cải thiện khả năng thanh toán, giảm thiểu công nợ, tăng nhanh vòng quay
vốn lưu động và đảm bảo an toàn cao cho Công ty.
3.4.2.3 Kênh phân phối
Về bản chất kênh phân phối chính là cầu nối đưa sản phẩm hàng hóa từ nơi sản xuất
đến người tiêu dùng cuối cùng. Nhờ có kênh phân phối, mà các doanh nghiệp khắc phục
được những khó khăn về khoảng cách, thời gian, địa điểm trong quá trình tiêu thụ. Hệ
thống kênh phân phối phải đảm bảo khách hàng được thuận lợi nhất khi mua sắm, thời gian
vận chuyển và chi phí thấp nhất, khách hàng cảm thấy an toàn và hài lòng khi tiêu dùng sản
phẩm của công ty. Để đạt được mục tiêu này công ty cần thực hiện các công việc sau:
- Công ty cần phát triển thêm các đại lý tại các vùng thành thị, thị tứ, nông thôn,
miền núi bởi đặc trưng của Bắc Giang và Lạng Sơn là có đường Quốc lộ 1A chạy dọc từ
đầu tỉnh đến cuối tỉnh và có những huyện miền núi xa, khó khăn trong khi nhu cầu xăng
dầu cho sinh hoạt hiện nay là khá lớn. Tuy nhiên, phải chú ý tới độ đồng đều và sức mua tại
những vùng thị trường này để tư vấn cho khách hàng và có chính sách phù hợp từng vùng
thị trường.
- Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn nhằm tăng cường trang bị kiến thức bán
hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng cho nhân viên thị trường và cùng thực hiện tốt công
tác an toàn theo quy định của nhà nước đối với xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều
kiện rất nghiêm ngặt về phòng chống cháy nổ, môi trường và an ninh trật tự,…
3.4.2.4 Xúc tiến hỗn hợp
Marketing hiện đại đòi hỏi rất nhiều thứ chứ không chỉ tạo ra hàng hóa tốt, giá hấp
cảng nhập đường thủy.
Mục tiêu của giải pháp nhằm mở rộng sức chứa của Kho Xăng dầu Bắc Giang -Công
ty Xăng dầu Hà Bắc để đáp ứng nhu cầu về xăng dầu ngày càng tăng của thị trường cũng
như định hướng chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty với mục tiêu
chiếm từ 60-70% thị phần xăng dầu trên địa bàn, nâng cao khả năng dự trữ hàng hóa theo
quy định mới (30 ngày), góp phần bình ổn thị trường xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
và các tỉnh lân cận trong mọi tình huống. Đây là hướng đầu tư cần thiết của Công ty xăng
dầu Hà Bắc trong việc tổ chức mạng lưới kinh doanh, góp một phần vào chiến lược phát
triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt nam trong những năm đầu của thập kỷ 21, đảm bảo an
ninh năng lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế -xã hội ở khu vực phía
Bắc và phụ cận.
104
Qua phân tích hệ thống công nghệ nhập xuất hàng hóa, hệ thống bể dự trữ, bảo quản
của Kho xăng dầu Bắc Giang - Công ty Xăng dầu Hà Bắc ở phần trên, để khắc phục những
vấn đề còn tồn tại, công ty cần tập trung vào một số nội dung công việc sau:
- Cần mở rộng sức chứa xăng dầu của Kho Bắc Giang lên gấp 1,5 lần hiện nay (tổng
sức chứa khoảng 6.500 m3) bằng việc xây dựng thêm 2 bể trụ đứng có dung tích 2.000 m3
mỗi bể, 1 bể chứa xăng và 1 bể chứa dầu Điêzen. Đây là một tiền đề quan trọng để Kho Bắc
Giang cải tiến và nâng cấp công nghệ nhập hàng đường thủy (triển khai tự động hóa khâu
nhập, nâng công suất máy bơm xăng dầu lên 200 m3/h, lắp đặt trụ cẩu trong việc nâng hạ
ống mềm bắt nối đường ống từ cầu cảng với đường ống công nghệ của xà lan nhập xăng
dầu...) cũng như nâng cao năng lực dự trữ tồn kho hàng hóa, đảm bảo nguồn hàng ổn định
cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Tận dụng ưu thế về cầu cảng đường thủy để nghiên cứu phát triển việc xuất hàng
đường thủy với số lượng lớn (hiện nay Kho Bắc Giang chủ yếu áp dụng việc xuất hàng theo
đường bộ qua ô tô sitec còn xuất đường thuỷ rất ít, là dạng bán lẻ trực tiếp cho xà lan, tàu
thuyền trên sông với sản lượng 80 - 100 m3/tháng). Việc xuất hàng đường thuỷ sẽ là một lợi
Mục đích của giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực là sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp cũng như khai thác, tận dụng hết sức mạnh của nguồn nhân lực trong
việc nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững để doanh nghiệp tiến xa hơn nữa.
Ngày nay con người đã trở thành trung tâm của các quá trình kinh tế - xã hội. Đây là
một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu và cực kỳ quan trọng của mọi qúa trình sản
xuất - kinh doanh. Có một đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi, năng động, tháo vát, chẳng
những công ty đó có thể vượt qua đối thủ cạnh tranh, mà còn phát triển mạnh mẽ trên
thương trường. Thực tế cho chúng ta thấy, kinh doanh xăng dầu không phải là một lĩnh vực
kinh doanh nằm ngoài trường hợp này. Trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, giá cả do Nhà
nước quản lý chung, còn chất lượng sản phẩm thì đã được quy chuẩn theo tiêu chuẩn
chung, không có khác biệt giữa các đầu mối cung cấp, phân phối. Do đó các đối thủ cạnh
tranh với nhau chủ yếu bằng chất lượng phục vụ, chính sách kinh doanh và sự nắm bắt
nhanh thông tin. Điều này lại được quyết định bởi chính đội ngũ cán bộ, nhân viên của
công ty và như vậy, việc nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực nhằm phục vụ cho
chiến lược kinh doanh của Công ty Xăng dầu Hà Bắc càng trở lên quan trọng, một công
việc tất yếu và có tính quyết định tới năng lực hoạt động, lợi thế cạnh tranh và sự phát triển
bền vững của Công ty.
106
Trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực, công ty cần chú trọng
một số nội dung cụ thể sau:
- Đổi mới mạnh mẽ chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, đảm bảo có trình độ
chuyên môn quản lý và khoa học kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường có độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, tiếp cận với trình độ khu vực trong điều kiện
hội nhập mở cửa thị trường xăng dầu. Trong đó đặc biệt chú ý tới kiến thức chuyên sâu về
kinh tế thị trường và quản trị doanh nghiệp.
- Hoạch định nguồn nhân lực cho công ty một cách phù hợp với định hướng chiến
lược kinh doanh của Công ty. Việc hoạch định nguồn nhân lực đòi hỏi Công ty cố gắng dự
đào tạo và ngành nghề cần đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc. Đào tạo gắn với quy hoạch,
bố trí sắp xếp công việc phù hợp sau khi đào tạo để tránh lãng phí.
- Nghiên cứu xây dựng đổi mới hình thức trả lương, thưởng gắn với trách nhiệm,
hiệu quả lao động của từng cá nhân bảo đảm cho người lao động yên tâm công tác, hăng
say cống hiến, nhiệt tình, sáng tạo, trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung cũng như định
hướng phát triển lâu dài của đơn vị. Bên cạnh đó công ty cần thực hiện việc công nhận và
khen thưởng nhân viên công khai, kịp thời dựa vào hiệu quả kinh doanh mà họ đã đóng góp
cho công ty nhằm tạo động lực, sự phấn khởi và khích lệ họ hoàn thành công việc tốt hơn
nữa.
- Cần đổi mới và nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ Cửa hàng trưởng và coi đây
là nhân tố quyết định cho việc mở rộng thị phần bán lẻ, chiếm lĩnh thị trường; là người đại
diện xứng đáng của Công ty tại từng khu vực thị trường.
- Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên để mọi người
thấm nhuần tư tưởng coi doanh nghiệp là phương tiện để mọi người phát huy tài năng sáng
tạo, coi trọng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, hợp tác giữa các thành viên trong khuôn khổ,
quy chế, phát huy truyền thống tốt đẹp của các thế hệ đi trước, từng bước xây dựng và hình
thành bản sắc văn hoá doanh nghiệp Petrolimex với mục tiêu xây dựng đội ngũ người lao
động có sức mạnh tổng hợp, liên tục đổi mới.
Việc triển khai thực hiện giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực cần
được tiến hành thường xuyên, hàng năm. Phòng Tổ chức-Hành chính là đơn vị thực hiện
giải pháp trên cơ sở nội dung những kế hoạch, đề xuất đã được Ban giám đốc công ty phê
duyệt. Chi phí thực hiện giải pháp được lấy từ nguồn chi phí đào tạo, tuyển dụng hàng năm
đã được Tập đoàn phê duyệt.
Kết quả đạt được của chiến lược nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực có thể
được đánh giá như sau:
108
- Nguồn nhân lực tốt sẽ làm tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, mở rộng
thị trường kinh doanh của đơn vị cũng như xây dựng và khẳng định tốt hơn giá trị của
triển sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu
cũng không nằm ngoài ảnh hưởng và yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện
môi trường hoạt động đang có sự thay đổi lớn cần phải xác lập và triển khai hoạt động của
doanh nghiệp theo chiến lược kinh doanh đúng đắn, nhằm tận dụng những cơ hội mới xuất
hiện, phát huy tích cực và có hiệu quả các điểm mạnh nội lực bên trong; đồng thời, khắc
phục và tránh khỏi các nguy cơ bên ngoài, điều chỉnh và khẩn trương khắc phục những
điểm yếu bên trong. Tổ chức thực hiện đồng bộ và khoa học những giải pháp chiến lược
ngắn hạn và dài hạn phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp thì chắc chắn sẽ thành công,
tồn tại và phát triển bền vững.
Việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và nghiên cứu, đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh ngành hàng xăng dầu của Công ty Xăng dầu
Hà Bắc là khâu quan trọng để xác lập lối vận động chiến lược của doanh nghiệp nhằm tăng
thị phần kinh doanh xăng dầu hàng năm, tăng lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, khẳng
định uy tín của Petrolimex và của chính bản thân Công ty trên thị trường, tạo sự phát triển
mạnh và vững chắc đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
110
Quá trình nghiên cứu tác giả đã đi sâu phân tích các yếu tố bên ngoài và các yếu tố
bên trong ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích kỹ lưỡng
những nguồn lực, thực trạng cơ sở vật chất hiện có và dự báo sự thay đổi theo thời gian của
các nguồn lực công ty, dự báo xu hướng biến động về nhu cầu xăng dầu trong nước cũng
như tại địa bàn doanh nghiệp kinh doanh những năm tới, trình tự đề cập và nghiên cứu đã
thực hiện đúng nguyên lý hoạch định chiến lược kinh doanh do các nhà kinh tế nổi tiếng
trên thế giới vạch ra và kết hợp với những kiến thức tác giả tiếp cận để hoàn thành yêu cầu
của đề tài đặt ra.
Những giải pháp được đề xuất trong luận văn dựa trên tình hình hiện tại của doanh
nghiệp và của nền kinh tế xã hội trong nước cũng như những vấn đề thế giới đang diễn ra,
các dự báo mới nhất về kinh tế, thị trường và xã hội Việt Nam và xu thế biến động của nền
kinh tế thế giới. Tuy nhiên, việc triển khai tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Đào Công Bình (2007), Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB Trẻ, Tp.Hồ Chí
Minh.
2. TS. Bùi Văn Danh, MBA. Nguyễn Văn Dung, ThS. Lê Quang Khôi (2011), Quản trị
chiến lược, NXB Phương Đông, Tp.Hồ Chí Minh.
3. Bùi Văn Đông (2007), Chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB Lao động - Xã
hội, Hà Nội.
4. Lý Đông, Tống Chí Bình (2004), Doanh nghiệp và chiến lược doanh nghiệp, NXB
Lao động - Xã hội, Hà Nội.
5. Michael E.Porter (2012), Lợi thế cạnh tranh, Nguyễn Phúc Hoàng dịch, NXB Trẻ,
Tp.Hồ Chí Minh.
6. Michael E.Porter (2012), Chiến lược cạnh tranh, Nguyễn Ngọc Toàn dịch, NXB
Trẻ, Tp.Hồ Chí Minh.
7. Fred R.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, Hà Nội.
8. TS. Nguyễn Văn Nghiến (2012), Bài giảng Quản trị chiến lược, Đại học Bách Khoa
Hà Nội, Hà Nội.
9. PGS.TS Ngô Kim Thanh (2011), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh
tế quốc dân, Hà Nội.
10. Phương Thúy, Ngô Phương Hạnh (2012), Chiến lược Đại dương xanh, NXB Lao
động - Xã hội, Hà Nội.
11. Phan Thu (2009), Quản lý chiến lược, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh,
Tp.Hồ Chí Minh.
12. GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2011), Quản trị chiến lược, NXB Tổng hợp Thành phố
Hồ Chí Minh, Tp.Hồ Chí Minh.
13. Đinh Ngọc Trung (2012), Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần
Sữa Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016, Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Quản trị kinh
doanh, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội.
113