Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu” - Pdf 68



BÁO CÁO THỰC TẬP

Một số giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả công tác
đấu thầu
G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
n

i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
nt
t
h
h


c
ch
h

n
n
h
hC
C
ư
ư


n
n
g
g

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 1

LỜI NÓI ĐẦU


Sông
Đà II
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 2
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công
tác đấu thầu tại Công ty xây dựng Sông Đà II
Vì trình độ và thời gian có hạn, luận văn này khó có thể tránh được
những thiếu sót em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô
giáo cũng như các cán bộ Công ty xây dựng Sông Đà II để đề tài được hoàn
thiện tốt hơn.
Qua bài viết này cho phép em gửi lời cảm ơ
n tới các cô chú trong
phòng KTKH - Công ty xây dựng Sông Đà II - Tổng công ty xây dựng Sông
Đà, chú Nguyễn Văn Sinh Thạc sỹ- Phó giám đốc công ty xây dựng Sông Đà
II, chú Nguyễn Trọng Hiến trưởng phòng KTKH và đặc biệt là cô giáo T.S
Đoàn Thị Thu Hà -Khoa khoa học quản lý-Trường ĐHKTQD đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.


2. Khái niệm về đấu thầu xây dựng
Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
3. Ý nghĩa của công tác đấu thầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nướ
c nhà,
ngày càng có nhiều các dự án đầu tư và xây dựng trong nước cũng như đầu tư
nước ngoài. Các công trình đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, kỹ thuật, tiến
độ và giá cả. Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các chủ đầu tư là làm thế nào để lựa
chọn được các tổ chức và cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất những công
việc trong chu trình của dự án ?
Lịch sử phát tri
ển và quản lý dự án trong nước và quốc tế đã khẳng
định, đấu thầu là phương pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này,
đảm bảo cho sự thành công của chủ đầu tư. Đấu thầu được xem như một
phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc
quyền, tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các nhà thầu.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 4
4. Vai trò của đấu thầu trong xây dựng
4.1. Đối với các nhà thầu
- Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại
công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng cao uy tín của
nhà thầu trên thương trường, thu được lợi nhuận, tích luỹ thêm được
nhiều kinh nghiệm trong thi công và quản lý, đào tạo được đội ngũ
cán bộ, công nhân kỹ thuật vững tay nghề, máy móc thiết bị thi công
được t
5
vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực phát
sinh trong xây dựng cơ bản.
- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong
ngành cũng như trong nền kinh tế quốc dân. II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY CHẾ ĐẤU THẦU
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế đấu thầu áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu tư tại
Việt Nam phải được tổ chức đấu thầu và thực hiện tại Việt Nam.

1. 2. Đối tượng áp dụng
 Các dự án đầu tư thực hiện theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây
dựng có quy định phải thực hiệ
n Quy chế đấu thầu là các dự án có sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển,
bao gồm:
a. Các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các
dự án đã đầu tư xây dựng.
b. Các dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể c
ả thiết bị, máy móc không
cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới.
c. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy hoạch vùng, lãnh
thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn.

Nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, công bằng và hiệu quả trong
đấu thầu, chủ thể quản lý dự án phải đảm bảo nghiêm túc các nguyên tắc sau:
2. 1. Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau
Mỗi cuộc đấu thầu đều phải dược thực hiện với sự tham gia củ
a một số
nhà thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ. Điều
kiện đặt ra với các đơn vị ứng thầu và thông tin cung cấp cho họ phải ngang
nhau, nhất thiết không có sự phân biệt đối xử.
2. 2. Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ
Các nhà thầu phải nhận được đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin
chi tiết, rõ ràng và có hệ th
ống về quy mô, khối lượng, quy cách, yêu cầu chất
lượng của công trình hay hàng hoá dịch vụ cần cung ứng, về tiến độ và điều
kiện thực hiện. Để đảm bảo nguyên tắc này, chủ thể quản lý dự án phải
nghiên cứu, tính toán, cân nhắc thấu đáo để tiên liệu rất kỹ và rất chắc chắn về
mọi yếu tố có liên quan, phải cố gắng tránh tình trạng chuẩ
n bị sơ sài, tắc
trách.
2. 3. Nguyên tắc đánh giá công bằng
Các hồ sơ phải được đánh giá một cách không thiên vị theo cùng một
chuẩn mực và được đánh giá bởi một hội đồng xét thầu có đủ năng lực và
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 7
phẩm chất. Lý do để ''được chọn " hay 'bị loại " phải dược giải thích đầy đủ để
tránh ngờ vực.
2. 4. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh
Theo nguyên tắc này không chỉ nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên
quan được đề cập và chi tiết hoá trong hợp đồng, mà phạm vi trách nhiệm của

túi hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và phải được sự chấp nhận của chủ dự án.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 8
Với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát
triển của doanh nghiệp Nhà nước phải mua bảo hiểm công trình xây dựng để
ứng phó với thiệt hại do những rủi ro bất ngờ và không lường trước. Đối
tượng bảo hiểm bắt buộc cũng bao gồm cả các s
ản phẩm tư vấn, vật tư thiết
bị, nhà xưởng phục vụ thi công và người lao động của các tổ chức tư vấn và
nhà thầu xây lắp trong quá trình thực hiện dự án.
Như vậy, chính sự tuân thủ các nguyên tắc nói trên đã kích thích sự cố
gắng nghiêm túc của các bên và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm vào
mục tiêu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về chất lượng, kỹ thu
ật, tài chính, tiến
độ của dự án và do đó đảm bảo lợi ích thích đáng của cả chủ dự án và nhà
thầu, góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội. Đối với các đơn vị dự thầu,
việc làm quen với hoạt động đấu thầu là cách hữu hiệu giúp họ tích luỹ kiến
thức và kinh nghiệm, tăng cường năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.
3. Hình thức lự
a chọn nhà thầu và phương thức áp dụng
3. 1. Hình thức lựa chọn nhà thầu
a. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng các nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời
gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước
khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ
yếu được áp

+ Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp;
dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn. Bộ tài chính quy định cụ thể về chỉ định
thầu mua s
ắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thường
xuyên của cơ quan Nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước; đồ dùng, vật
tư, trang thiết bị phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang.
+ Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ
vốn, do tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu độ
t xuất
của dự án, do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định thầu trên cơ sở
báo cáo thẩm định của Bộ kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ
quan tài trợ vốn và các cơ quan liên quan khác.
+ Phần vốn Ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để
thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triể
n kinh tế, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu
thầu, nhưng phải có hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy
định.
+Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án
đầu tư thì không phải đấu thầu, nhưng chủ
đầu tư phải chọn nhà tư vấn phù
hợp với yêu cầu của dự án.
Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phải xác định rõ 3 nội dung
sau:
- Lý do chỉ định thầu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 10

thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
b. Đấu thầu 2 túi hồ sơ
Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về mặt kỹ thuật và đề xuất về
giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ
thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 11
70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phương
thức nầy chỉ được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn

c. Đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau :
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng
trở lên
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính ch
ất lựa chọn công nghệ thiết
bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt
phức tạp.
+Dự án thực hiện hợp đồng chìa khoá trao tay ( là hợp đồng bao gồm
toàn bộ các công việc, thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu
được thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tham gia
giám sát quá trình th
ực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn
thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký)
Quá trình thực hiện phương thức này như sau :
Giai đoạn thứ nhất :Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất
về kỹ thuật và phương án tài chính (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và
thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về

+ Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
+Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn
phương hay liên doanh dự thầu. Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu
thì các đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc không được phép tham
dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng m
ột gói thầu dưới hình thức là
nhà thầu chính (liên danh hoặc đơn phương)
1. 3. Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối với
gói thầu do mình tổ chức.
2. Điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu
 Chỉ được tổ chức đấu thầu quốc tế trong các trường hợp sau:
a. Đối với các gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nước có khả
năng
đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
b. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế
hoặc của người nước ngoài có quy định trong điều ước là phải đấu thầu quốc
tế.
 Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam về
xây lắp phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc ph
ải cam kết sử dụng thầu
phụ Việt Nam, nhưng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi, khối
lượng và đơn giá tương ứng.
 Nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ %
khối lượng công việc cùng với đơn giá tương ứng dành cho phía Việt Nam là
liên doanh hoặc thầu phụ như đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Trong khi thương
thả
o hoàn thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực
hiện các cam kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết qủa đấu thầu sẽ bị huỷ bỏ.
 Các nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam
kết mua sắm và sử dụng các vật tư thiết bị phù hợp về chất lượng và giá cả

+ Chỉ dẫn sơ tuyển.
+ Tiêu chuẩn đánh giá.
+ Phụ lục kèm theo.
b. Thông báo mời sơ tuyển
c. Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
d. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
e. Trình duyệt kết quả sơ tuyển
f. Thông báo kết quả sơ tuyển

Bước 2 : Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ
mời thầu bao gồm:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 14
a. Thư mời thầu
b. Mẫu đơn dự thầu
c. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
d. Các điều kiện ưu đãi (nếu có)
e. Các loại thuế theo quy định của pháp luật
f. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật
g. Tiến độ thi công
h. Tiêu chuẩn
đánh giá ( bao gồm cả phương pháp và cách thức quy
đổi về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )
i. Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
j. Mẫu bảo lãnh dự thầu
k. Mẫu thoả thuận hợp đồng
l. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ
‘Mật’.
Bước 5 : Mở thầu
Việc mở thầu được tiến hành theo trình tự sau:
1. Chuẩn bị mở thầu
Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện
của các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để
chứng kiến.
Việc mở thầu được tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời
thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời.
2. Trình tự mở thầu
a. Thông báo thành phần tham dự
b. Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
c. Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu
d. Mở lần lượt các túi hồ
sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu
(Tên nhà thầu, số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong
đó giảm giá, bảo lãnh dự thầu ( nếu có) và những vấn đề khác).
đ. Thông qua biên bản mở thầu.
e. Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan
quản lý có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầ
u.
f. Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ
dự thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu. Bản chính hồ sơ dự thầu
được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản
chụp.
Bước 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu
A. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắ
p thực hiện theo trình tự sau
1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu

đơn giá với số lượng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý.
- Hiệu chỉnh các sai lệch
Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá10% (tính theo giá
trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác
định giá đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp.
- Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiề
n chung.
Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo
nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng.
- Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 17
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
B. Xếp hạng nhà thầu
Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá. Nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng
thầu.
Bước 7:Trình duyệt kết quả đấu thầu
1. Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu
Chủ đầu t
ư hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt.
2. Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu.
a. Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu.
Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau.
- Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu.
- Quá trình tổ chứ
c đấu thầu.

- Các tài liệu có liên quan khác.

Bước 8: Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp
đồng
1. Công bố kết quả đấu thầu
a. Nguyên tắc chung
Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền, bên mời thầu tiến hành công b
ố kết quả đấu thầu qua việc thông
báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và
nhà thầu không trúng thầu về kết quả đấu thầu.
Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu
bên mời thầu phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết.
b. Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu
Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cầ
n cập nhật những
thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh
hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy
giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
c. Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 19
Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà
thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương
thảo hoàn thiện hợp đồng. Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho
nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp
đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp

theo các bước sau:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 20
Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu
Đây được coi là bước đầu tiên của quy trình dự thầu trong các doanh
nghiệp xây dựng bởi lẽ nó chính là bước để người bán (các doanh nghiệp xây
dựng) tiếp cận được với người mua (chủ dự án) từ đó mới dẫn đến quan hệ
giao dịch, mua bán thông qua phương thức đấu thầu. Các nhà đầu tư (các đơn
vị xây lắp) có thể tìm kiếm thông tin về
công trình cần đấu thầu dựa trên các
luồng thông tin chủ yếu sau:
- Thông báo mời thầu của bên mời thầu trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
- Thư mời thầu do bên mời thầu gửi tới.
- Thông qua giới thiệu của đối tác trung gian: Đối tác trung gian ở đây
có thể là cá nhân hoặc tổ chức thậm chí là cán bộ công nhân viên của nhà
thầu.
Tóm lại, thông qua các luồng tin kể trên nhà thầu sẽ nắm bắt được
những thông tin c
ần thiết ban đầu về công trình cần đấu thầu, lấy đó làm cơ
sở phân tích để đưa ra quyết định có hay không dự thầu. Việc làm này sẽ
giúp cho nhà thầu tránh được việc phải bỏ ra những chi phí tiếp theo mà
không đem lại cơ hội tranh thầu thực tế.
Bước 2: Tham gia sơ tuyển (nếu có)
Trong trường hợp công trình cần đấu thầu được bên mời thầu tiến hành
sơ tuyể
n thì nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ dự sơ tuyển.
Nếu hồ sơ dự sơ tuyển đạt yêu cầu của bên mời thầu sẽ được tiếp tục

thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu.
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồ
m:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý
a. Đơn dự thầu hợp lệ (Phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
b. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
c. Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả
phần phụ (nếu có).
d. Văn bản thoả thuận liên doanh (trường hợp liên doanh dự thầu).
đ. Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật
a. Biệ
n pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
b. Tiến bộ thực hiện hợp đồng.
c. Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng.
d. Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
3. Các nội dung về thương mại, tài chính
a. Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Mạnh Cường QLKT 39B 22
b. Điều kiện tài chính(nếu có)
c. Điều kiện thanh toán.
Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu
Việc nộp hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theo đúng thời gian và địa điểm đã
quy định trong hồ sơ mời thầu. Các nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất
cả các bản sao của hồ sơ dự thầu vào phong bì bên trong và một phong bì bên
ngoài, ghi rõ ràng các phong bì bên trong là "bản gốc" và "bản sao".
Cùng với việc nộp hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu

trong hồ sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết được khả năng
huy động nguồn lực về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công
trình đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung
vào những nội dung sau:
- Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công c
ủa tổ chức xây dựng thể hiện
thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện
có của tổ chức xây dựng đó về số lượng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu
nguồn lực này không bảo đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi
công sẽ ảnh hưởng đến khả năng tranh thầu.
- Trình độ hiện đại của công ngh
ệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị
công nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công
nghệ hiện tại trong ngành xây dựng hay không. Trình độ hiện đại của công
nghệ được thể hiện qua các thông số kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất
và phương pháp sản xuất của công nghệ hoặc có thể đánh giá thông qua thông
số về năm s
ản xuất, nước sản xuất và giá trị còn lại của máy móc thiết bị
- Mức độ hợp lý của thiết bị xe máy và công nghệ hiện có, tức là tính
đồng bộ trong sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều
kiện sử dụng đặc thù về địa lý, khí hậu, điạ chất, nguyên vật liệu... sự phù hợp
giữa giá cả và chất lượng của sản phẩm do công ngh
ệ sản xuất ra.
b. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực
Trước hết ảnh hưởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới
khả năng thắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông
qua việc bố trí nhân lực tại hiện trường, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ
chủ chốt dự kiến cho việc qu
ản lý và thực hiện hợp đồng cũng như chất lượng
và sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề của đội ngũ công nhân thi công công

vốn bị đọng rất lâu ở các công trình, hay nói cách khác vòng quay của vốn rất
chậm. Đặc điểm này dẫn đến thực tế là các công ty xây dựng phải có nguồn
vốn đủ lớn để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trước khi công
trình hòan thành bàn giao cho bên chủ công trình. Do vậy, năng l
ực tài chính
cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu khi tham gia tranh thầu.
Năng lực tài chính được bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
- Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế.
- Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Trong vốn lưu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của
doanh nghiệp là chỉ tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồ
n vốn đáp ứng nhu cầu
trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả
năng vay vốn dễ hay khó có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đồng thời việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp
đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu
t
ư xem xét đánh giá.
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hưởng tới
khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện
qua kết quả sản xuất kinh doanh cũng như sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu
tài chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ
ảnh hưởng xấu tới khả
năng huy động huy động vốn cho việc thi công.
5. 2. Khả năng cạnh tranh của tổ chức xây dựng
a. Giá dự thầu

Trích đoạn .4 Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu Những thành tích Tổ chức quản lý và phối hợp giữa các bộ phận thực hiên công tác Một số mục tiêu chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status