CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
I- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1. Những vấn đề chung
2. Kế toán tăng, giảm TSCĐ
3. Kế toán khấu hao TSCĐ
4. Kế toán TSCĐ đi thuê
II- KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ:
1. Khái niệm
2. Nguyên tắc kế toán
3. Phương pháp kế toán
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
I- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1. Những vấn đề chung:
1.1/ Khái niệm & điều kiện ghi nhận TSCĐ:
TSCĐ là những tư liệu lao động có hình thái vật
chất hoặc không có hình thái vật chất, tham gia vào
nhiều chu kỳ SXKD của DN và có giá trị lớn
Điều kiện ghi nhận TSCĐ:
(1). Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương
lai từ việc sử dụng tài sản đó.
(2). Nguyên giá phải được xác định chắc chắn
(3). Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
(4). Đủ điều kiện giá trị theo qui định hiện hành
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
1. Những vấn đề chung:
1.2/ Tính giá ( đánh giá) TSCĐ:
a) Nguyên giá TSCĐ:
- TSCĐ mua ngoài
- Công thức
* Chú ý:
DN căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng loại TSCĐ để
lựa chọn phương pháp, thời gian khấu hao cho phù hợp,
nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi đưa TSCĐ
vào sử dụng.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
I- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.1/ Chứng từ kế toán
- Hóa đơn của người bán
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ tài sản cố định
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê tài sản
1.2/ Tài khoản:
- TK 211 “ TSCĐ hữu hình”
- TK 212 “ TSCĐ thuê tài chính”
- TK 213 “ TSCĐ vô hình”
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
I- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.2/ Tài khoản:
TK 211, 212, 213
Nguyên giá TSCĐ tăng
trong kỳ.
S.D: Nguyên giá TSCĐ
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(2). TSCĐ mua về phải qua giai đoạn lắp đặt chạy
thử trước khi đưa vào sử dụng:
- Chi phí lắp đặt chạy thử:
Nợ TK 2411: Giá chưa có thuế
Nợ TK 1331: VAT
Có TK 111, 112, 152, 331…: Giá thanh toán
- Khi hoàn thành,TSCĐ được đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211, 213
Có TK 2411.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(3). TSCĐ mua trả góp sử dụng cho SXKD:
Nợ TK 211, 213: Giá trả ngay
Nợ TK 1332: VAT theo giá trả ngay
Nợ TK 242, 142: Lãi trả góp
Có TK 111, 112: Số tiền trả lần đầu
Có TK 331 : Số nợ trả góp
* Căn cứ tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư
TSCĐ, kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ:
Nợ TK 414, 441, 353: Nguyên giá
Có TK 411 : TSCĐ
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(4). TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:
* Trao đổi để lấy TSCĐ không tương tự:
+ Khi thanh toán số tiền chênh lệch:
- Số tiền phải trả thêm cho bên trao đổi
Nợ TK 131
Có TK 111, 112
- Số tiền thu thêm của bên trao đổi
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(5). TSCĐ nhận bàn giao từ công tác XDCB:
Nợ TK 211, 213
Có TK 2412
(6). Nhận TSCĐ được cấp từ đơn vị cấp trên:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 214: Giá trị đã hao mòn
Có TK 411: Giá trị còn lại
Ở đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 1361: Giá trị còn lại
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(7). TSCĐ chuyển giao giữa các đơn vị nội bộ
- Bên nhận TSCĐ
(12). TSCĐ thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 211, 213: NG TSCĐ phát hiện thừa
Có TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 3381: Giá trị còn lại
(13). Bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ …
- Ghi giảm TSCĐ đã bán, thanh lý
Nợ TK 811 Giá trị còn lại
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Có TK 211, 213 Nguyên giá
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(13). Bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ …
- Ghi khoản thu về bán TSCĐ , thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111, 112, 131 Giá thanh toán
Nợ TK 152 Phế liệu nhập kho
Có TK 711 Giá chưa thuế
Có TK 33311VAT phải nộp
- Chi phí về bán TSCĐ , thanh lý TSCĐ
Nợ TK 811 Giá chưa thuế
Nợ TK 133 VAT (nếu có)
Có TK 111,112,331…Giá thanh toán
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
2. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
1.3/ P.Pháp hạch toán một số NVKT chủ yếu:
(14). Đưa TSCĐ đi tham gia góp vốn LD, liên kết …
- Giá trị vốn góp > giá trị còn lại trên sổ kế toán
Nợ TK 222, 223 Giá trị vốn góp
3.1/ Khái niệm:
3.2/ Nguyên tắc kế toán:
+ TSCĐ phải trích khấu hao
+ TSCĐ không trích khấu hao
+ Nguyên tắc trích khấu hao và thôi trích khấu hao.
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
3. Kế toán khấu hao tài sản cố định:
3.2/ Nguyên tắc kế toán:
=> Hàng tháng, căn cứ tình hình tăng, giảm TSCĐ
trong tháng xác định mức khấu hao TSCĐ theo công thức:
Khấu hao
TSCĐ phải
trích tháng
này
Khấu hao
TSCĐ
trích tháng
trước
Khấu hao
TSCĐ tăng
tháng này
Khấu hao
TSCĐ
giảm
tháng này
= +
-
CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Có TK 214( 2141, 2142, 2143)