THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN - Pdf 69

Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và
thu tiền do Công ty AASC thực hiện
2.1. Khái quát về Công ty AASC
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Cùng với sự tiến bộ chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đang
ngày càng phát triển và dần khẳng định đợc vị thế của mình. Góp phần vào sự phát
triển chung đó phải kể đến sự thay đổi của Luật kế toán, kiểm toán; các chính
sách; chế độ kế toán, kiểm toán hành lang pháp lý cho hoạt động tài chính, kế
toán và kiểm toán tại Việt Nam.
Nếu không đứng trên góc độ tổ chức thống nhất thì hoạt động kiểm toán độc
lập đã đợc hình thành và phát triển ở nớc ta trớc ngày giải phóng miền Nam. Sau
thống nhất đất nớc, với cơ chế kế hoạch hoá tập trung kiểm toán độc lập cũng
không còn tồn tại. Chỉ khi nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng với
chủ trơng đa dạng hoá các loại hình sở hữu, đa phơng hoá đầu t, mở rộng quan hệ
hợp tác quốc tế; các loại hình doanh nghiệp thành lập và phát triển không ngừng
đã đặt ra nhu cầu cần thiết về kiểm toán độc lập. Trớc yêu cầu đó, ngày
13/05/1991, theo giấy phép số 957/PPLT của Thủ tớng, Bộ Tài chính đã ký Quyết
định thành lập Công ty Dịch vụ kế toán Việt Nam với tên giao dịch ASC
(Accounting Service Company). Thời kỳ này chức năng chủ yếu của Công ty là
cung cấp các dịch vụ kế toán. Sau hơn 2 năm hoạt động, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế đất nớc trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế cũng nh yêu cầu
đổi mới hệ thống quản lý nền kinh tế đòi hỏi phải đa dạng hoá các loại hình dịch
vụ cung cấp, đặc biệt đó là sự gắn kết quan trọng giữa hoạt động kế toán và hoạt
động kiểm toán. Nắm bắt đợc nhu cầu này, Ban lãnh đạo Công ty đã đề nghị Bộ
Tài Chính cho phép bổ sung thêm chức năng kiểm toán và đổi tên Công ty thành
Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán với tên giao dịch AASC
(Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company) theo Quyết
định số 164 TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài Chính ngày 14/09/1993.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 1 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Sau đó Công ty thành lập thêm chi nhánh Vũng tàu đặt tại số 237 Lê Lợi, Ph-
ờng 6, Thành phố Vũng tàu và chi nhánh Quảng Ninh đặt tại Cột 2, Đờng Nguyễn
Văn Cừ, Phờng Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Có thể thấy rằng Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnh
vực cung cấp các dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán do đó đặt ra nhiệm
vụ hết sức to lớn đó là: Hoạt động của Công ty phải đóng vai trò chủ đạo của doanh
nghiệp nhà nớc để góp phần định hớng dẫn dắt thị trờng tài chính và nền tài chính
quốc gia, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể của công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. Trớc yêu cầu to lớn đó nên trong công tác chỉ đạo, điều
hành, Đảng uỷ và Ban Giám đốc Công ty luôn bám sát, nắm bắt và quán triệt nghiêm
túc các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Sau thời gian dài hoạt động, Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm
toán với vị trí là các Công ty đầu ngành đã đạt đợc những thành tựu đáng kể.
Không chỉ trong việc phát triển Công ty, mở rộng thị trờng kiểm toán mà Công ty
còn mở rộng hợp tác với nhiều Công ty kiểm toán của Việt Nam cũng nh các Công
ty kiểm toán quốc tế nh: KPMG, PWC, Ensts & young trên nhiều lĩnh vực
chuyên ngành nhằm mục đích chung là không ngừng nâng cao chất lợng hoạt
động và phát triển lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam. Nhờ những sự giao lu, hợp tác
trong nớc và quốc tế AASC đã tích luỹ đợc những kinh nghiệm nghề nghiệp quý
báu, những thông lệ quốc tế và những phơng pháp tiếp cận khoa học hiện đại cũng
nh tiếp cận đợc các kỹ năng thực hành kiểm toán quốc tế, nâng cao trình độ
nghiệp vụ và trình độ chuyên môn nghề nghiệp.
Hiện nay AASC có đội ngũ bao gồm 300 cán bộ, kiểm toán viên đợc đào tạo
đại học và trên đại học, chuyên gia ngành tài chính ngân hàng kế toán và
kiểm toán ở trong nớc và quốc tế.
Có thể tóm tắt tình hình biến động về cán bộ, nhân viên Công ty trong 5 năm
qua ở bảng sau:
STT Chỉ tiêu
Năm

chi nhánh tại các vùng trọng điểm: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hạ Long
tỉnh Quảng Ninh, thành phố Thanh Hoá, thành phố Vũng Tàu, trong đó chi nhánh
tại thành phố Hồ Chí Minh là chi nhánh có qui mô lớn nhất.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội và đợc tổ chức một cách hợp lý,
khoa học. Đứng đầu là Giám đốc Ngô Đức Đoàn - phụ trách quản lý chung, sau đó
là các Phó Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau theo vị trí công việc đợc
giao. Hàng năm, Công ty tiến hành phân công lại Ban Giám Đốc, đảm bảo sự chỉ
đạo tập trung, thống nhất, phát huy sức mạnh của tập thể lãnh đạo trong tổ chức
điều hành công việc.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình chức năng, phân chia
theo các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm trong một lĩnh
vực riêng độc lập nhng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm hớng tới kế
hoạch chung, mục tiêu chung của Công ty.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 4 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban Giám đốc: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lợc kinh doanh, chỉ
đạo thực hiện, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Công ty. Ban Giám đốc gồm có 1
Giám đốc, 5 Phó Giám đốc.
Giám đốc công ty: là ngời đứng đầu, quyết định các vấn đề về mọi hoạt động
của Công ty đồng thời là ngời đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trớc Pháp
luật và trớc Bộ Tài chính.
Phó giám đốc công ty: là ngời thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn,
nghiệp vụ, đa ra ý kiến và các giải pháp nhằm hỗ trợ, t vấn cho Giám đốc công ty
trong công tác điều hành, quản lý.
Phòng Hành chính tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ quyết định về công tác
tổ chức của Công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ tài sản, cung cấp hậu cần cho Công
ty, quản lý công văn đến và đi, bảo vệ tài sản Công ty
Phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ trợ giúp ban Giám đốc trong việc điều
hành, quản lí Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp
các báo cáo kế toán, thanh toán lơng, tạm ứng cho cán bộ công nhân viên

tổ chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân
viên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toánvà ban hành
công văn hớng dẫn cho các phòng nghiệp vụ. Đồng thời, phòng còn thực hiện
nhiệm vụ chính là kiểm soát chất lợng các cuộc kiểm toán hàng năm theo yêu cầu
của Ban Giám đốc. Phòng cũng mới bổ sung thêm chức năng thực hiện kiểm toán
các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Phòng Công nghệ thông tin: có nhiệm vụ lắp đặt, bảo trì mạng máy tính của
Công ty, góp phần hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán cho các phòng ban
nghiệp vụ khác. Đồng thời, còn thực hiện việc thiết kế và sản xuất ra các phần mềm
kế toán, quản lí để đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trờng. Trong những năm gần
đây phòng phát triển không ngừng và thu đợc nhiều thành tựu to lớn.
Với cơ cấu tổ chức khoa học nh trên giúp cho công tác quản lý tại Công ty
đạt hiệu quả cao, các phòng ban cùng hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động nhằm
hớng tới mục tiêu chung của toàn Công ty. Tại các chi nhánh của Công ty ở các
vùng trên cả nớc cũng thực hiện các chức năng trên nhng có thuận lợi hơn trong
việc cung cấp các dịch vụ ở ngay địa bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn
ở. Các chi nhánh hoạt động độc lập có Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chính
cả Công ty là hình thức hợp nhất của các Báo cáo.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 6 Kiểm toán 44
Giám đốc Công tyNgô Đức Đoàn
Phó Giám đốcNguyễn Thanh TùngPhó Giám đốcLê Đăng KhoaPhó Giám đốcLê Quang Đức Phó Giám đốcBùi Văn Thảo Phó Giám đốcTạ Quang Tạo
Phòng kiểm toán Dự ánPhòng Đào tạo và hợp tác quốc tếPhòng kiểm toán XDCB
Phòng Tư vấn& Kiểm toánPhòng kiểm toán các ngành TMDV
Phòng Hành chính tổng hợpPhòng kiểm toán các ngành SXVC Phòng Kế toánPhòng Công nghệ thông tin
Chi nhánh TP HCM
Chi nhánh Thanh HoáChi nhánh Vũng TàuChi nhánh Quảng Ninh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyễn Thị Thanh Diệp 7 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân

Nguyễn Thị Thanh Diệp 8 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
kiểm toán, Th quản lý cùng những ý kiến của kiểm toán viên góp phần giúp cho
đơn vị khách hàng nhận biết đợc những yếu kém, hạn chế còn tồn tại, đồng thời
khắc phục, sửa chữa và hoàn thiện để có thể đạt đợc hiệu quả cao nhất trong quản
lý.
Dịch vụ Kế toán
AASC đợc hình thành và phát triển từ khởi đầu là một đơn vị chuyên cung
cấp các dịch vụ kế toán. Cùng với sự phát triển, lớn mạnh của Công ty, dịch vụ kế
toán cũng từng bớc đựơc nâng cao cả về số lợng và chất lợng. Công ty luôn nỗ lực
phấn đấu nâng cao chất lợng các dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày
càng cao hơn của thị trờng. Các dịch vụ kế toán cung cấp:
* Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
cho các doanh nghiệp mới thành lập, hớng dẫn ghi chép sổ sách, cập nhật chế độ
kế toán tài chính mới, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộ phục vụ cho
công tác quản trị kinh doanh.
* Cung cấp các dịch vụ t vấn các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định
về lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và công tác ghi chép sổ sách kế toán, soát
xét điều chỉnh số liệu kế toán, khoá sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính theo qui
định hiện hành.
* Cung cấp các dịch vụ rà soát, phân tích cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán
tài chính đã có sẵn.
* Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán hiện hành
Với bề dày kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán cùng với
đội ngũ các chuyên gia kế toán đợc đào tạo bài bản, có kinh nghiệm thực tiễn làm
việc tại các doanh nghiệp, các cơ quan nghiên cứu và ban hành chế độ chính sách
kế toán Việt Nam và sự hiểu biết sâu rộng về kế toán, kiểm toán quốc tế, dịch vụ
kế toán do AASC cung cấp có tính cạnh tranh cao, đem lại hiệu quả tốt nhất cho
đơn vị khách hàng
Dịch vụ T vấn

Ngoài các dịch vụ chính nh trên Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác đó là
các dịch vụ:
Nguyễn Thị Thanh Diệp 10 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Dịch vụ Công nghệ thông tin
Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý và kế
toán, hỗ trợ khách hàng trong quá trình lựa chọn và sử dụng ứng dụng Công nghệ
thông tin mới. Công ty đã xây dựng và cung cấp một số các phần mềm kế toán,
phần mềm quản lý đợc đánh giá với chất lợng cao:
- Phần mềm kế toán
ASPlus 3.0 - Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
E - ASPlus 3.0 - Kế toán các doanh nghiệp.
P - ASPlus 2.0 - Kế toán các dự án và đơn vị chủ đầu t.
Phần mềm kế toán bán hàng.
- Phần mềm quản lý
Phần mềm quản lý nhân sự.
Phần mềm quản lý tài sản cố định.
Phần mềm quản lý công văn, quản lý doanh nghiệp.
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
Công ty thờng mở các khoá học về chuyên ngành kế toán, kiểm toán, các lớp
học bồi dỡng nghiệp vụ cho các kế toán viên, kiểm toán nội bộ theo yêu cầu, với
đội ngũ các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy và trong lĩnh vực
kế toán, kiểm toán nhằm cung cấp cho các học viên có đợc những kiến thức bổ ích
nhất.
Đồng thời Công ty còn có các dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng cho các khách hàng
có nhu cầu tìm kiếm và tuyển dụng nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với
yêu cầu về vị trí tuyển dụng, cũng nh các nhu cầu về quản lý và hoạt động của
khách hàng. Công ty sẽ đa ra những phơng pháp tuyển dụng thích hợp với yêu cầu
của các công việc để các doanh nghiệp có thể tự thực hiện nhng vẫn đạt đợc các
yêu cầu đặt ra một cách hiệu quả.

ngũ kiểm toán viên, kỹ s xây dựng có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm đã đem lại
những thành tích đáng kể cho Công ty trong 5 năm trở lại đây, đóng góp đáng kể vào
Nguyễn Thị Thanh Diệp 12 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
việc thực hiện chủ trơng tiết kiệm, chống tham nhũng, chống lãng phí của Đảng và
Nhà nớc. Trung bình mỗi năm Công ty đã thực hiện gần 700 Hợp đồng kiểm toán báo
cáo quyết toán vốn đầu t trong đó có nhiều công trình lớn, phức tạp nh: Công trình đ-
ờng dây tải điện 500KV Bắc Nam, Công trình xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình, Công trình xây dựng Nhà máy thuỷ điện Trị An, Công trình APATIT Lào Cai,
các Công trình của văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng Năm 2003, dịch vụ kiểm
toán báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản của Công ty đã tiết kiệm cho Nhà
nớc 46.91.030.000 đồng, năm 2004 là 69.398.976.000 đồng, năm 2005 là
50.656.000.000 đồng. Năm 2005, Công ty đã triển khai thực hiện quyết toán xây
dựng cơ bản cho 18 Công trình nhóm A
Ngay sau khi Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ ban
hành và Nghị định 18/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển đổi
Công ty Nhà nớc sang Công ty cổ phần có hiệu lực, Ban lãnh đạo Công ty đã nắm
bắt và phát triển dịch vụ này. Năm 2003 Công ty đã thực hiện với 38 doanh
nghiệp, năm 2004 đã tăng thêm 67 doanh nghiệp và năm 2005 là gần 100 doanh
nghiệp. Đây là một thành công lớn, thể hiện chủ trơng, chiến lợc đúng đắn của
Công ty khi tham gia vào thị trờng đầy tiềm năng này.
Ban lãnh đạo của Công ty cũng đã quan tâm, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt
các dịch vụ kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hay tổ chức
kinh doanh chứng khoán đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch, bảo vệ quyền
lợi và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu t, tăng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp và
công chúng với thị trờng chứng khoán.
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, Ban lãnh đạo Công ty còn rất chú trọng đến
nhiệm vụ t vấn tài chính, kế toán, thuế cho các doanh nghiệp, hoàn thiện hệ thống
kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và tăng cờng công tác quản lý kinh tế tài chính
tại các đơn vị đó. Qua việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và t vấn tài chính kế

Bảng trên là kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001 2005 theo
Báo cáo tổng kết công tác năm 2005 và tổng kết 5 năm 2001 2005 của Công
ty. Dựa vào bảng ta có thể thấy rằng doanh thu của Công ty tăng đều đặn trong các
năm và tăng nhanh trong 2 năm: năm 2004, 2005. Năm 2001, doanh thu đạt
19.352 triệu đồng nhng đến năm 2002 doanh thu đã tăng thêm 1.822 triệu đồng
tức là tăng thêm khoảng 9.415% so với năm 2001. Năm 2003 doanh thu đạt là
25.972 triệu đồng, năm 2004 đã tăng thêm 6.302 triệu đồng chiếm 24.26% so với
năm 2003 và năm 2005 doanh thu đã tăng cao, đạt 41.005 triệu đồng tức là tăng
thêm 57.88% so với năm 2003. Tuy nhiên lợi nhuận của Công ty lại không tăng
mà có xu hớng giảm trong 2 năm: năm 2003 là 1.920 triệu đồng và năm 2004 là
1.977 triệu đồng. Đến năm 2005 lợi nhuận của Công ty tăng cao và đạt 2.756 triệu
đồng. Cùng với mức tăng lên về doanh thu, Công ty đã đóng góp một phần đáng
kể trong các khoản thu Ngân sách Nhà nớc cũng nh cải thiện đợc mức thu nhập
bình quân cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 14 Kiểm toán 44
Khảo sát, đánh giá khách hàng
Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ
Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Soát xét chất lượng và phát hành báo cáo kiểm toán
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
2.2. Tổ chức kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do
Công ty AASC thực hiện
2.2.1. Quy định chung về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền của Công
ty AASC
Quy trình kiểm toán tại Công ty thờng đợc thực hiện qua các bớc sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán tại Công ty AASC
B ớc 1: Khảo sát và đánh giá khách hàng
Trớc khi quyết định ký một hợp đồng Công ty cần tiến hành khảo sát, đánh
giá để chấp nhận khách hàng. Đối với mỗi khách hàng tiềm năng cụ thể cần thu

B ớc 4: Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Với chơng trình kiểm toán đã lập một cách khoa học và thích hợp cho mỗi
khách hàng, trong giai đoạn này kiểm toán viên sẽ tiến hành công việc kiểm toán
theo các kế hoạch chi tiết đã lập.
* Rà soát đánh giá thực hiện các thử nghiệm hệ thống kiểm soát nội bộ:
Kiểm toán viên sẽ phân tích môi trờng kiểm soát chung, xem xét hệ thống kế
toán và thủ tục kiểm soát hiện có tại khách hàng. Việc phân tích này giúp kiểm
toán viên có những đánh giá ban đầu về mức độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội
bộ, việc tuân thủ các chế độ, chuẩn mực kế toán cũng nh các qui định của luật kế
toán để có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết.
Việc rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đạt đợc các mục tiêu sau đây:
Nguyễn Thị Thanh Diệp 16 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
- Nắm vững các qui trình kiểm soát nội bộ tại đơn vị đợc kiểm toán
- Đảm bảo rằng các hệ thống kiểm soát và các qui trình áp dụng tại đơn vị
đều hoạt động có hiệu quả
- Đánh giá cơ cấu tổ chức, cơ chế ra quyết định và chế độ báo cáo
- Đánh giá chất lợng kiểm soát nội bộ của các cán bộ quản lý và các nhân
viên chủ chốt.
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc trong việc thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, thống kê.
* Thực hiện các thủ tục phân tích:
Các thủ tục phân tích đợc sử dụng tơng đối nhiều trong cuộc kiểm toán. Các
thủ tục này giúp kiểm toán viên xác định nội dung, phạm vi của các thủ tục kiểm
toán khác cần thực hiện. Thủ tục này bổ sung cho kiểm tra chi tiết, kiểm tra tính
hợp lý của các số liệu và kiểm tra toàn bộ Báo cáo tài chính trong khâu soát xét
cuối cùng của kiểm toán viên.
Các thủ tục phân tích đợc sử dụng trong giai đoạn này gồm: phân tích dọc và
phân tích ngang.
* Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chi tiết số d:

Niên độ kế toán: Tham chiếu:
Doanh thu
Mục tiêu
- Tất cả các thu nhập từ việc bán sản phẩm và dịch vụ đợc hạch toán một cách
chính xác (tính đầy đủ, tính chính xác)
- Nguyên tắc hạch toán thu nhập đợc áp dụng chính xác và phù hợp với các chuẩn
mực kế toán là cơ sở áp dụng để thực hiện kiểm toán
- Chia cắt niên độ đợc thực hiện một cách chính xác (tính đầy đủ, tính hiện hữu)
Thủ tục kiểm toán
Tham
chiếu
Ngời
thực hiện
Ngày
thực hiện
1. Thủ tục phân tích
- So sánh với kỳ trớc, với kế hoạch, nếu có biến động bất
thờng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân
- So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
với doanh thu thuần giữa kỳ này với kỳ trớc để đánh giá
khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản phẩm qua các kỳ.
- Lập bảng phân tích tổng quát quan hệ đối ứng tài khoản
và nhận dạng các quan hệ bất thờng
- Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất, theo từng
Nguyễn Thị Thanh Diệp 18 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
tháng và theo từng loại doanh thu, lập bảng phân tích
doanh thu trong mối quan hệ với giá vốn, với thuế GTGT
và với số d công nợ phải thu (liên quan đến việc thực
hiện chính sách bán hàng của đơn vị trên thực tế) Nhận

+ Kiểm tra số lợng, đơn giá và tính toán trên hoá đơn bán
hàng, kiểm tra việc quy đổi đồng tiền bán hàng bằng
ngoại tệ ra đồng tiền hạch toán; đối chiếu số liệu trên với
sổ chi tiết và sổ tổng hợp doanh thu;
+ Kiểm tra việc phân loại doanh thu: phân biệt doanh thu
bán chịu (đối chiếu với số liệu hạch toán trên tài khoản
công nợ phải thu), doanh thu tiền ngay, doanh thu nhận tr-
ớc; doanh thu hàng đổi hàngphân biệt doanh thu bán
hàng hoặc cung cấp dịch vụ với các khoản thu nhập khác;
phân biệt từng loại doanh thu liên quan đến từng loại thuế
suất khác nhau, từng sản phẩm khác nhau (đối chiếu với số
liệu hạch toán trên tài khoản thuế GTGT đầu ra)
L u ý : kiểm tra số d chi tiết các khoản công nợ để phát
hiện các khoản đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu nhng
Nguyễn Thị Thanh Diệp 19 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
vẫn còn treo công nợ
- Kiểm tra tính đúng kỳ đối với nghiệp vụ doanh thu:
kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu phát
sinh trớc và sau thời điểm khoá sổ ngày để xem xét
ngày tháng ghi trên hoá đơn, vận đơn với ngày tháng trên
Nhật ký bán hàng và sổ chi tiết
- Từ việc kiểm tra chi tiết nêu trên, đa ra kết luận về
nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh
thu từng loại tại đơn vị (nếu trái với quy định hiện hành
phải giải thích nguyên nhân)
- Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để đảm
bảo rằng các khoản doanh thu đã đợc hạch toán đúng.
- Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để đảm
bảo rằng các khoản doanh thu đã đợc hạch toán đúng.

gian và khoản tiền nhận trớc hay không?
- Phân tích số d cuối kỳ để đảm bảo rằng không có
khoản nào cần phải ghi nhận doanh thu mà vẫn cha đợc
Nguyễn Thị Thanh Diệp 20 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
kết chuyển.
2.6. Kiểm tra việc trình bày trên báo cáo tài chính và
thuyết minh báo cáo tài chính
3. Kết luận
3.1. Đa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề đợc
đề cập trong th quản lý
3.2. Lập bảng trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả
công việc đã thực hiện
3.3. Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh
của kiểm toán.
Tơng tự nh đối với khoản mục doanh thu, các khoản phải thu cũng đợc thiết kế
chơng trình kiểm toán:
AASC
Chơng trình kiểm toán
Tên khách hàng:
Niên độ kế toán: Tham chiếu:
Các khoản phải thu
Mục tiêu
- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản công nợ phải thu khách hàng
đều đợc phản ánh trên sổ kế toán một cách đầy đủ và đúng niên độ. (Tính đầy đủ)
- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc ghi nhận (tính có thật)
- Các khoản phải thu phải đợc phản ánh vào sổ sách kế toán đúng với giá trị thật
của nó và phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm
- Số liệu trên các khoản phải thu phải đợc tính toán đúng đắn và có sự phù hợp

1.2. Phân tích sự biến động số d cuối kỳ các khoản
phải thu giữa kỳ này và kỳ trớc, giải thích biến
động (chênh lệch) bất thờng (nếu có).
1.3. Thu thập bảng phân tích tuổi nợ. Phân tích sự
biến động tỷ trọng các khoản dự phòng trên tổng
số d các khoản phải thu. Đánh giá khả năng thu
hồi các công nợ và so sánh với quy định của Nhà
nớc về việc lập dự phòng nợ khó đòi.
1.4. So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên tổng
doanh thu của năm nay so với năm trớc, nếu có
biến động lớn thì trao đổi với khách hàng về
nguyên nhân của sự biến động này (sự thay đổi
trong chính sách bán hàng, khả năng thanh toán
của khách hàng)
2. Kiểm tra chi tiết
2.1. Xem sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các giao
dịch bất thờng (đối ứng bất thờng, nội dung bất th-
ờng) Kiểm tra chứng từ và giải thích nội dung
của các giao dịch này, chỉ ra những điểm bất hợp
lý và ảnh hởng của nó.
2.2. Đánh giá sự hợp lý của số d các khoản phải thu:
- Kiểm tra danh mục chi tiết các tài khoản khách
hàng đảm bảo không có những điểm bất thờng (số
d lớn bất thờng, d có, phân loại không hợp lý để
lẫn các nội dung khác nh: phải thu nội bộ, phải thu
nhân viên)
- Kiểm tra đối với khách hàng có số d Có. Thu
Nguyễn Thị Thanh Diệp 22 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
thập các hợp đồng hoặc thoả thuận bán hàng để

2.4. Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạch
toán các khoản phải thu.
Kiểm tra các giao dịch đến ngày năm tiếp theo
để đảm bảo không có giao dịch nào cần phải ghi
nhận trong năm nay mà cha đợc ghi nhận.
2.5. Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ
Nguyễn Thị Thanh Diệp 23 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Kiểm tra sự hợp lý và nhất quán trong việc áp dụng
tỷ giá khi hạch toán các khoản công nợ.
Kiểm tra việc đánh giá lại số d các khoản công nợ
có gốc ngoại tệ. Xác định chênh lệch tỷ giá phát
sinh và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số d.
2.6. Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
- Đánh giá cơ sở của các khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi đợc lập có phù hợp với qui định hiện
hành không. Đảm bảo việc hạch toán chính xác
đầy đủ các khoản dự phòng.
- Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lập dự
phòng (số d kéo dài, khách hàng mất khả năng
thanh toán) nhng cha ghi nhận. Trao đổi với
khách hàng về biện pháp xử lý.
- Kiểm tra căn cứ để xoá nợ các khoản nợ đã xoá
trong năm và đối chiếu với Tài khoản 004.
- Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán để
đánh giá mức độ ảnh hởng của thông tin tới khả
năng thanh toán của công nợ.
Từ đó có thể kết luận khả năng thu hồi của các
khoản công nợ.
Lu ý: chỉ ra chênh lệch giữa số d TK 139 theo kế

năm 2002. Hàng năm, sau khi kết thúc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và th
quản lý, AASC thờng bày tỏ nguyện vọng đợc tiếp tục kiểm toán đối với công ty.
Nên tháng 2 năm 2005, sau khi đã hoàn thành kiểm toán năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 2004, kiểm toán viên đã bày tỏ nguyện vọng muốn tiếp tục
kiểm toán cho công ty trong năm tới và công ty đã chấp nhận.
Còn đối với công ty XYZ, loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
cung cấp dịch vụ, là khách hàng mới cho nên AASC gửi th chào hàng nêu rõ
nguyện vọng muốn đợc kiểm toán của công ty, các loại hình dịch vụ mà AASC
cung cấp AASC cũng tiến hành thơng lợng với khách hàng về những điều khoản
trong hợp đồng nh về giá phí của cuộc kiểm toán, yêu cầu về kiểm toán viên, yêu
cầu về công việc thực hiện và những thông tin cần thiết khác. Sau một thời gian
ngắn thì AASC nhận đợc th mời kiểm toán.
2.2.2.2. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý cho quyền và nghĩa vụ của Công ty kiểm
toán cũng nh khách hàng, do đó tại AASC, hợp đồng kiểm toán đợc lập và ký kết tuân
theo các quy định về pháp luật hợp đồng. Đây là điểm khởi đầu của cuộc kiểm toán.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 25 Kiểm toán 44

Trích đoạn Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu: Gửi th xác nhận: Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Đối chiếu số liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status