NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH - Pdf 69

những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán lu chuyển
hàng hoá nhập khẩu và xác định
kết quả tiêu thụ hàng nhập khẩu
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhập khẩu ảnh hởng đến kế
toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả tiêu
thụ hàng nhập khẩu
1.1.1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng
Hoạt động NK là một mặt của hoạt động ngoại thơng. Nhập khẩu là việc mua
hàng hoá của nớc ngoài rồi tiêu thụ trên thị trờng trong nớc hoặc nớc ngoài nhằm đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu nh hoạt động xuất khẩu thờng hớng vào những mặt hàng thế mạnh thì hoạt
động NK lại bổ sung vào những mặt hàng trong nớc cha sản xuất đợc hoặc năng lực
sản xuất còn thấp. Ngoài ra hoạt động NK còn để thay thế tức là NK những hàng hoá
mà nó có lợi hơn nếu sản xuất trong nớc.
NK tạo nên sự đa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm, tạo sự cạnh tranh
giữa hàng nội và hàng ngoại, thúc đẩy sản xuất trong nớc, tạo điều kiện cho sản xuất
trong nớc không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản
phẩm,... đa sản xuất trong nớc đi lên.
Trớc xu hớng hội nhập khu vực và hội nhập quốc tế, hoạt động NK đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhất là đối với một nớc đang phát triển nh Việt
Nam. Trong điều kiện kinh tế, kỹ thuật và trình độ quản lý còn yếu kém thì việc NK
hợp lý sẽ tạo điều kiện vật chất thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tranh thủ khai
thác tiềm năng, thế mạnh về hàng hoá, vốn, công nghệ của nớc ngoài. Mặt khác, NK
còn tạo điều kiện cho nớc ta tăng cờng giao lu quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại.
Trong điều kiện hiện nay, nhập khẩu có vai trò to lớn đợc thể hiện trên những
khía cạnh sau:
Thứ nhất, NK tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc.
Thứ hai, NK sẽ bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm
bảo sự phát triển ổn định, khai thác tối đa tiềm năng của nền kinh tế.
Thứ ba, hoạt động NK tranh thủ khai thác đợc tiềm năng thế mạnh về vốn, hàng

nghiệp sản xuất và kinh doanh khác.
- Lu chuyển hàng hoá NK cũng có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn
và bán lẻ.
- Hoạt động lu chuyển hàng hoá NK không những phụ thuộc vào thị trờng trong
nớc mà còn phụ thuộc vào thị trờng nớc ngoài.
1.1.3. Các phơng thức kinh doanh hàng nhập khẩu
1.1.3.1. Phơng thức nhập khẩu theo Nghị định th
Đây là hình thức mà Nhà nớc Việt Nam ký kết với nớc ngoài về các Hiệp định
hoặc Nghị định th để trao đổi hoặc mua bán hàng hoá sau đó giao cho một hoặc một
số đơn vị thực hiện, các đơn vị này sẽ mua hàng của nớc ngoài. Tuỳ theo qui định, Nhà
nớc có thể trực tiếp thanh toán hoặc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp thanh toán với nớc
ngoài.
1.1.3.2. Phơng thức nhập khẩu ngoài Nghị định th
Khác với phơng thức NK theo Nghị định th, phơng thức NK ngoài Nghị định th
là phơng thức NK phổ biến trong điều kiện kinh tế thị trờng. Theo phơng thức này thì
các doanh nghiệp đợc chủ động về hàng hoá, giá cả, thị trờng trong phạm vi chính
sách cho phép và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc. Đối với số ngoại tệ thu đợc
doanh nghiệp phải bán một phần hoặc không phải bán tuỳ theo qui định của từng thời
kỳ.
1.1.4. Các hình thức nhập khẩu hàng hoá
1.1.4.1. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hình thức NK diễn ra trong các doanh nghiệp có đầy đủ
những điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện tài chính, am hiểu thị trờng và
bạn hàng nớc ngoài để có thể thực hiện nghiệp vụ NK. Trong trờng hợp này, doanh
nghiệp phải trực tiếp giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá với nhà
cung cấp và phải tự trang trải về mặt tài chính, tự tổ chức tiếp nhận hàng NK, thực hiện
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc.
1.1.4.2. Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp đợc cấp giấy phép
NK nhng cha đủ điều kiện để trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nớc ngoài. Do

giao hàng thì tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền hàng trên
cơ sở hối phiếu do ngời XK lập. Phơng thức thanh toán này có hai hình thức:
- Nhờ thu trơn (Clean Collection): là hình thức thanh toán ngời XK giao hàng và
bộ chứng từ cho ngời NK, sau đó lập hối phiếu uỷ quyền cho ngân hàng phục vụ
mình nhờ thu tiền từ ngời NK.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là hình thức thanh toán mà
trong đó ngời XK giao hàng cho ngời NK, sau đó lập hối phiếu cùng bộ chứng từ
giao hàng uỷ quyền cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu tiền.
1.1.5.3. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là một thoả thuận mà trong đó
một ngân hàng (ngân hàng phát hành th tín dụng: Issuing Bank) đáp ứng yêu cầu của
khách hàng (ngời xin mở th tín dụng: Applicant) cam kết hay cho phép một ngân hàng
khác (ngân hàng phục vụ ngời XK) chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của ngời XK
theo đúng những điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp.
1.1.6. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu và
xác định kết quả tiêu thụ hàng nhập khẩu
Kế toán là công cụ ghi chép, phản ánh, giám đốc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tổ chức hợp lý và đúng đắn công tác kế toán NK là tạo ra một hệ thống chứng từ, sổ
sách để ghi chép và lu chuyển cho phù hợp với đặc điểm NK của doanh nghiệp nhằm
cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, toàn diện cho quản lý và giám đốc
mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động. Muốn vậy, kế toán NK phải
thực hiện các yêu cầu sau:
- Lập ra các chứng từ để minh chứng tính hợp pháp, hợp lý trong việc hình
thành và sử dụng vốn kinh doanh thông qua từng giai đoạn vận động của hàng hoá,
tiến hành phân loại, xử lý và luân chuyển các chứng từ kịp thời, cung cấp đầy đủ thông
tin phục vụ cho công tác quản lý.
- Trên cơ sở các chứng từ, cần mở sổ ghi chép và tổng hợp quá trình mua, bán
hàng NK, quá trình vận động của vốn qua các hình thái vận động khác nhau từ khâu
mua vào ban đầu đến khâu tiêu thụ và thu tiền.
- Tập hợp và theo dõi các khoản chi phí chính xác, kịp thời cho từng chuyến

nhiều loại bao gồm các loại sau:
- Chứng từ hàng hoá: Là những chứng từ nêu rõ các đặc điểm của hàng hoá,
chứng từ loại này do ngời bán lập và đợc trao cho ngời mua khi ngời mua trả tiền. Các
chứng từ này gồm:
+ Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice): Là những chứng từ cơ bản trong
thanh toán, ghi rõ số tiền ngời mua phải trả cho ngời bán và là cơ sở để theo dõi
việc thực hiện hợp đồng, khai báo hải quan.
+ Bảng kê chi tiết (Specification): Là chứng từ chi tiết về hàng hoá trong kiện
hàng, tạo điều kiện để kiểm tra hàng.
+ Phiếu đóng gói (Packing List): Là bảng kê khai hàng hoá trong kiện hàng, đợc
lập khi đóng gói hàng.
+ Giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận số lợng, trọng lợng.
- Chứng từ vận tải: Là chứng từ xác nhận việc chuyên trở hàng hoá, chứng từ
này do ngời chuyên trở hoặc ngời đại diện cấp cho ngời gửi hàng. Chứng từ loại này
bao gồm: Vận đơn đờng biển, Vận đơn đờng bộ, Vận đơn đờng hàng không.
- Chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm gồm: Đơn bảo hiểm (Insurance
Policy), Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate).
- Chứng từ hàng tồn kho: Chứng từ hàng tồn kho bao gồm: Biên lai kho hàng,
Chứng từ lu kho
- Chứng từ hải quan: Chứng từ hải quan bao gồm: Giấy phép XNK, Giấy chứng
nhận xuất xứ, Tờ khai hải quan,...
Các loại chứng từ trên không nhất thiết phải có đầy đủ khi nhập hàng mà nó tuỳ
thuộc số lợng, chủng loại, chất lợng của hàng hoá. Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh
NK còn sử dụng các loại chứng từ thông thờng khác nh: Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất
kho, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng,...
Tài khoản sử dụng trong kế toán NK
Các doanh nghiệp kinh doanh NK thờng sử dụng các tài khoản sau:
- TK 111 - Tiền mặt: Phản ánh số tiền mặt là tiền Việt Nam và ngoại tệ hiện có tại quỹ
của doanh nghiệp;
- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số tiền bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ

+
Chi phí
-
Giảm giá
hàng NK bằng ngoại tệ thuế TTĐB NK khác hàng mua
Trong đó giá mua hàng NK có thể là giá FOB hoặc giá CIF, nếu mua theo giá
FOB thì phải cộng cớc I&F trong giá hàng nhập.
Thuế nhập khẩu phải nộp:
Thuế NK
=
Số lợng
ì
Giá tính thuế
ì
Thuế suất
phải nộp hàng hoá NK (giá CIF) thuế NK
Thuế TTĐB (nếu có):
Thuế TTĐB
=
Số lợng
ì
Giá tính
+
Thuế
ì
Thuế suất
hàng NK hàng hoá NK thuế NK NK thuế TTĐB
Thuế GTGT (nếu có):
Thuế GTGT
=

Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Căn cứ vào thông báo hàng đã về, kế toán tiến hành làm thủ tục hải quan, nộp
các loại thuế và nhận hàng để kiểm nhận nhập kho. Khi hàng đã nhập kho, kế toán sẽ
ghi tăng hàng hoá, giảm số tiền đặt mở L/C , tăng số thuế NK phải nộp. Số thuế NK,
thuế TTĐB (nếu có) sẽ đợc hạch toán vào giá mua hàng hoá, số thuế GTGT (nếu có) sẽ
đợc hạch toán riêng và theo dõi trên TK 33312.
- Khi doanh nghiệp nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT của hàng NK,
kế toán sẽ ghi giảm các khoản nợ Ngân sách và giảm các khoản tiền tơng ứng.
- Nếu cuối kỳ hàng vẫn cha về nhập kho, kế toán sẽ hạch toán trị giá hàng mua
vào tài khoản Hàng mua đang đi đờng, còn các khoản thuế hạch toán tơng tự nh tr-
ờng hợp hàng đã về nhập kho.
- Khi hàng đi đờng kỳ trớc về nhập kho hay bàn giao tiêu thụ trong kỳ, kế toán
ghi tăng giá trị hàng hoá nhập kho (nếu nhập kho), tăng giá trị hàng gửi bán (nếu gửi
bán), tăng giá vốn hàng bán (nếu giao trực tiếp tại cảng, ga, cửa khẩu).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status