Hoàn thiện kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và
quản lý sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu ở Tổng
công ty giấy Việt Nam.
I. Một số nhận xét, đánh giá
Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế tổ chức công tác kế
toán tại TCTy Giấy nói chung và thực trạng tổ chức kế toán, tình hình quản lý
sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu nói riêng, trong giới hạn khả năng nghiên cứu,
xin trình bày một số nhận xét sau:
1. Ưu điểm.
+ Tổng Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức công tác kế toán
nguồn vốn chủ sở hữu một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo đợc những yêu cầu
của công tác kế toán. TCTy đã sớm tiếp cận với khoa học kỹ thuật, đa máy tính
vào phục vụ công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình
độ phân công quản lý mang lại hiệu quả cao, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý.
+ Trong điều kiện chế độ tài chính, chế độ kế toán có sự thay đổi, đặc biệt là
việc sửa đổi bổ xung chế độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc
nh hiện nay, TCTy đã triển khai thực hiện chế độ có kết quả tốt. TCTy cũng đã
chú trọng công tác tập huấn, hớng dẫn, bồi dỡng việc thi hành chế độ mới cho
bộ máy kế toán nhằm thực hiện tốt chế độ Nhà nớc ban hành. Bên cạnh đó,
công tác bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao trình độ quản lý cũng nh
trình đọ tiếp cận khoa học kỹ thuật đợc coi trọng và triển khai tốt.
+ Việc tổ chức công tác hạch toán ban đầu từ khâu lập chứng từ, cập nhật
chứng từ ban đầu đến lập báo cáo tài chính đợc TCTy triển khai tơng đối hợp
lý, khoa học vừa đảm bảo tính tuân thủ theo chế độ Nhà nớc ban hành vừa thể
hiện tính phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô hoạt động SXKD của TCTy.
Điều đó thể hiện tính linh hoạt góp phần tạo điều kiện quản lý và sử dụng tốt,
có hiệu quả nguồn vốn và các quỹ của TCTy vừa bảo toàn vốn vừa nâng cao
chất lợng hiệu quả kinh doanh.
1
2
Việc này dẫn đến số liệu tổng hợp của sổ cái TK 413 Chênh lệch tỷ giá
giữa hai hệ thống là khác nhau, làm cho số liệu tổng hợp trên Bảng cân đối kế
toán cha đợc chính xác và việc quản lý nguồn vốn chênh lệch tỷ giá còn gặp
nhiều khó khăn.
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến ngoại tệ, kế toán thờng
xác định chênh lệch tỷ giá khi thanh toán hoặc kết thúc hợp đồng (xuất nhập
khẩu, mua bán ngoại tệ có kỳ hạn,...) mà không thực hiện đánh giá chênh lệch
tỷ giá vào cuối kỳ. Công việc hạch toán theo dõi chênh lệch tỷ giá khi kết thúc
hợp đồng, thanh toán mặc dù là thuận tiện, dễ làm và xác định đợc chính xác số
chênh lệch tỷ giá nhng lại không đảm bảo nguyên tắc thận trọng và đúng kỳ.
+ Việc quản lý sử dụng các quỹ còn cha đem lại hiệu quả cao và còn có
hiện tợng sử dụng quỹ cha đúng mục đích nh việc ứng vốn trồng rừng cho CTy
nguyên liệu giấy Vĩnh Phú từ quỹ hỗ trợ trồng rừng thuộc quỹ khen thởng
trong khi đó nguồn vốn kinh doanh đợc mở chi tiết cho nguồn vốn rừng.
+ Đối với các công trình đầu t XDCB thực hiện còn chậm mà nguyên
nhân chủ yếu là do tốc độ giải ngân còn chậm, nguồn vốn XDCB của toàn
TCTy chủ yếu là nguồn vốn ngân sách cấp còn nguồn vốn tự bổ sung của TCTy
trong năm qua là không có, thể hiện tính chủ động, sáng tạo, tự lực của các đơn
vị thành viên trong TCTy là cha cao. Điều đó dẫn tới các công trình XDCB
không đợc bàn giao sớm hoặc đúng theo kế hoạch, làm cho năng lực sản xuất
cha huy động hết.
+ Tổ chức hạch toán quỹ quản lý cấp trên cha đúng với chế độ tài chính
quy định. ở văn phòng TCTy có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhng kế
toán không thực hiện kết chuyển một phần chi phí quản lý từ TK 642 Chi phí
quản lý doanh nghiệp vào TK 911 Kết quả kinh doanh để xác định kết quả
kinh doanh cuối kỳ tại văn phòng TCTy.
+ Nhìn chung chơng trình kế toán trên máy ở TCTy cha thực sự hoàn hảo.
Việc hạch toán trên máy đã đảm bảo quan hệ ghi chép theo trật tự thời gian và
của hai hệ thống đã dẫn đến sự khác nhau khi xác định chênh lệch tỷ giá. Mặc
dù hiện nay cha có một phần mềm kế toán nào đợc coi là hoàn hảo cho các
4
doanh nghiệp nhng cuối kỳ kế toán doanh nghiệp không xử lý chênh lệch tỷ giá
do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ là không phù hợp với chính sách chế độ kế
toán (cụ thể là thông t số 44/TC- TCDN ngày 8/7/1997 về hớng dẫn xử lý các
khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp nhà nớc). Hệ thống các nghiệp vụ
phát sinh bằng ngoại tệ thực hiện đánh giá số d ngoại tệ các tài khoản cuối kỳ
chỉ để làm cơ sở xác định tỷ giá hạch toán cho các nghiệp vụ của kỳ sau.
Kế toán chỉ xác định chênh lệch tỷ giá khi kết thúc hợp đồng, hoặc thanh
toán các khoản phải thu phải trả mà không thực hiện đánh giá ở cuối kỳ. Cụ thể
là nghiệp vụ thanh toán hợp đồng vay ngắn hạn 6 tháng ngân hàng ANZ ngày
11/12/2001. Theo chế độ kế toán ban hành thì ngày 31/12/2001, kế toán phải
đánh giá lại số d ngoại tệ của khoản vay ngắn hạn đó nếu chênh lệch tăng thì
ghi:
Nợ TK 413: 2.784.100 đ
Có TK 311: 2.784.100 đ
Đến đầu năm 2002 ghi ngợc lại bút toán trên để xoá số d. Đồng thời ngày
31/12/2001 kế toán cũng phải đánh giá lại số d ngoại tệ của khoản tiền gửi
ngoại tệ tại ngân hàng ANZ nếu chênh lệch tăng ghi:
Nợ TK 112 (1122): 2.784.100đ
Có TK 413: 2.784.100đ
Và xử lý số chênh lệch tăng bằng bút toán ghi vào thu nhập hoạt động tài
chính (TK 515) nh Thông t số 44 hớng dẫn.
3. Kế toán quỹ và quản lí sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty.
3.1. Quỹ nghiên cứu KH và đào tạo tập trung; nguồn kinh phí sự nghiệp.
Trớc đây các khoản chi phí nghiên cứu KH và đào tạo của các đơn vị sự
nghiệp đợc hạch toán giảm TK 4112 quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo tập
trung nay đợc hạch toán ghi giảm nguồn kinh phí sự nghiệp TK 461.
TK 911 mà chỉ có bút toán kết chuyển vào TK451 nh vậy là không đúng theo
chế độ kế toán. Việc không kết chuyển một phần chi phí quản lý doanh nghiệp
vào TK911 làm cho số lãi của cơ quan TCTy hàng năm đợc xác định là không
chính xác (làm tăng lãi). Vì vậy kế toán phải kết chuyển cuối kỳ nh sau:
Nợ TK 911.
Có TK 642: Chi phí quản lý cho hoạt động XNK.
Và:
Nợ TK 451.
6
4.420.996.860
5.680.954.395
x
991.644.000
771.711.002
=
x
Tiền lương của phòng XNK
Tổng chi phí QLDN đã tập hợp phân bổ
Tổng tiền lương của VP TCTy
Có TK 642: Chi phí quản lý cho bộ máy TCTy.
Trờng hợp kế toán không tập hợp trực tiếp đợc các khoản chi phí quản lý
liên quan trực tiếp đến hoạt động XNK thì kế toán phải phân bổ chi phí theo
phơng pháp phân bổ gián tiếp. Thực chất quản lý là quản lý con ngời, bên cạnh
đó phòng xuất nhập khẩu là phòng có số lợng nhân viên đông nhất trong cơ
quan TCTy, vì thế kế toán nên lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là chi phí nhân công
trực tiếp. Trong trờng hợp này là số tiền lơng thực tế của nhân viên phòng
XNK. Công thức xác định số chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào TK
911 nh sau:
Cụ thể trong năm 2002, tổng chi phí tập hợp trên sổ TK 642 là:
Trong nhiều năm qua nói chung và năm 2002 nói riêng, số lỗ luỹ kế toàn
TCTy là rất lớn. Có nhiều đơn vị liên tục thua lỗ trong mấy năm liền. Vì vậy
TCTy nên có chính sách xử lý lỗ cho các đơn vị thành viên nh: trừ vào nguồn
vốn kinh doanh, hoặc dùng quỹ dự phòng tài chính của các đơn vị thành viên
để bù đắp. Cụ thể là có bút toán ghi:
Nợ TK 415.
Có TK 421.
Nếu Tổng công ty có quyết định trừ vào nguồn vốn kinh doanh thì ghi:
Nợ TK 411.
Có TK 421
Ví dụ nh Công ty Diêm Hoà Bình năm 2002 lỗ: 678.366.581đ. Nếu Hội
đồng quản trị có quyết định số lỗ này đợc bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính
thì kế toán ghi:
Nợ TK 415: 678.366.581đ
Có TK 421: 678.366.581đ
Đối với cơ quan TCTy, cùng với việc thực hiện phân bổ chi phí quản lý
doanh nghiệp cho bộ phận XNK, kế toán xác định lại số lỗ, lãi hàng kỳ để đánh
giá thực chất lỗ lãi trong kỳ để có biện pháp quản lý, phân phối lợi nhuận.
5. Sổ kế toán và ph ơng pháp ghi sổ kế toán.
TCTy áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, nhng trên sổ cái
các tài khoản không phản ánh đợc hình thức chứng từ ghi sổ (không phản ánh
đợc ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống, không có cột chứng từ ghi sổ:
số hiệu, ngày tháng).
Mặc dù kết cấu mẫu sổ ảnh hởng bởi phần mềm kế toán nhng nh thế phần
mềm kế toán và phơng pháp ghi sổ kế toán cha thống nhất. Vì vậy kế toán nên
sử dụng mẫu sổ cái tài khoản nh sau để tiện cho công tác quản lý, kiểm tra
thông tin kế toán đợc nhanh, thuận tiện, chính xác.
Sổ cái TK...
Từ ngày... đến ngày... năm...
Ngà