Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cấp nước Phú Thọ - Pdf 88

Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định( TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kĩ
thuật cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng là yếu tố cơ bản của
vốn kinh doanh. Tài sản cố định giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm cho Doanh nghiệp. Trong điều kiện khoa học
kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò mà tài sản cố định
mang lại càng đáng kể. Đối với mỗi Doanh nghiệp (DN), TSCĐ là cơ sở vật
chất kĩ thuật thể hiện trình độ công nghệ năng lực sản xuất và thế mạnh của
DN trong thời kỳ trong nền kinh tế. Trên thực tế vấn đề không đơn giản là đầu
tư mua sắm TSCĐ mà quan trọng là phải bảo toàn phát triển và sử dụng có
hiệu quả TSCĐ.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng hợp lý và sử dụng hiệu quả
TSCĐ, do đó mỗi DN cần đặt ra một chế độ quản lý thích đáng toàn diện đối
với TSCĐ. Từ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ cả về số lượng và giá trị
đến sử dụng hợp lý đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ, nâng cao năng
suất, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, nhanh chóng thu hồi được vốn đầu
tư để tái sản xuất. Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn,
chất lượng sản phẩm thông qua đó đánh giá năng lực sản xuất của DN.Từ tầm
quan trọng của TSCĐ trong DN mà cần thiết phải xây dựng được chu trình
quản lý TSCĐ một cách khoa học và có ý nghĩa về mặt kinh tế, giúp cho hạch
toán TSCĐ được chính xác và thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng, chống thất thoát TSCĐ.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc tìm hiểu tình hình sử
dụng TSCĐ của DN, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH nhà nước một

1
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

thành viên Cấp nước Phú Thọ, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo cùng các anh

3
/ngày đêm.
Năm 1992, UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1169 cho phép thành
lập nhà máy nước Việt Trì với tổng số vốn là 4.533.659.000 đồng, với nhiệm
vụ chính của nhà máy là sản xuất và phân phối nước sạch trong khu vực thành
phố Việt Trì.
Năm 1993, theo quyết định số 890 của UBND tỉnh Vĩnh Phú, nhà máy
nước Việt Trì đã đổi tên thành công ty cấp nước Vĩnh Phú.Sau khi tỉnh Vĩnh
Phú tách ra thành 2 tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, công ty cấp nước Vĩnh Phú
được đổi tên thành công ty cấp nước Phú Thọ theo quyết định số 69 ngày
16/01/1997 của UBND tỉnh Phú Thọ.Với chức năng chủ yếu sản xuất và phân
phối nước sạch, cung cấp nước thô chưa qua xử lý cho các nhà máy, xí nghiệp
sản xuất công nghiệp.
Trong 5 năm từ năm 2001-2005, tại thành phố Việt Trì và thị xã Phú
Thọ, sau khi hệ thống cấp nước được đầu tư mở rộng và đi vào hoạt động,việc
cung cấp nước sạch đã đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho khách hàng cả về
số lượng lẫn chất lượng.Trong 5 năm qua, hệ thống cung cấp nước đã đi vào

3
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

hoạt động, không phải lúc nào cũng” xuôi chèo mát mái”, có những thời điểm
do điện áp không đảm bảo nên việc xử lý nước đôi khi bị gián đoạn, gây tâm
lý hoài nghi cho khách hàng. Để khắc phục tình trạng đó,Công ty đã đầu tư
lắp đặt thêm 1 máy biến áp 1.600 KVA tự điều chỉnh điện áp nên khu xử lý
nước sạch đã đi vào hoạt động ổn định. Ngay sau khi hệ thống mới đi vào
hoạt động, tháng 9/2001, bằng nguồn tài trợ của Ngân hàng tái thiết Cộng hoà
Liên Bang Đức, công ty đã phối hợp với tư vấn nước ngoài triển khai dự án
nâng cao nhận thức của cộng đồng về nước sạch và vệ sinh môi trường tại
thành phố Việt Trì. Dự án đã thành công và đạt hiệu quả tốt.

nhà máy chế biến phế thải đô thị Việt Trì, xí nghiệp cấp nước Lâm Thao.
Hoà theo giai đoạn hội nhập, đổi mới nền kinh tế hiện nay, Công ty
TNHH NN 1TV cấp nước Phú Thọ đã từng bước có những thay đổi tạo nên
bộ mặt mới khởi sắc hơn xứng đáng là cánh chim đầu đàn lớn mạnh trong các
DN của tỉnh Phú Thọ.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của
Công ty TNHH NN 1TV Cấp nước Phú Thọ
Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên cấp nước Phú Thọ có tư cách
pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, là đơn vị hạch toán độc lập, chủ động tìm
khách hàng tiêu thụ nước máy, sản xuất sản phẩm, tự chủ về tài chính.Công ty
có nghĩa vụ thực hiện các quy định của Nhà nước như chế độ hạch toán DN,
luật thuế DN, bảo vệ tài nguyên môi trường, thực hiện tốt luật lao động, tuyển
dụng lao động, trả lương công nhân viên...Công ty có quyền tổ chức sản xuất
và huy động vốn theo đúng quy định pháp luật Nhà nước ban hành.
-Nhiệm vụ của Công ty:
Công ty là DN chủ yếu sản xuất và phân phối nước sạch, thi công sửa
chữa lắp đặt đường ống cấp nước thuộc nhánh cấp nước cho các tiểu khu dân
cư.

5
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

Trong thời kỳ bao cấp, Công ty sản xuất nước lắp đặt xây dựng các
công trình cấp thoát nước theo kế hoạch của UBND tỉnh giao. Sau khi
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Công ty được trao quyền tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:
+ Tìm hiểu nhu cầu của thị trường.
+ Mở rộng thị trường thị phần tiêu thụ.
+ Tổ chức sản xuất cung cấp phân phối nước sinh hoạt va nước cho sản
xuất công nghiệp trong tỉnh, thi công lắp đặt đường ống cho mọi khách hàng

công ty còn một Xí nghiệp nước Công nghiệp nằm ở phía nam Thành phố. Xí
nghiệp này có nhiệm vụ cung cấp nước công nghiệp cho các nhà máy lớn
như: Nhà máy Păng Zim, các khu Công nghiệp của Thành phố.
Thứ hai, bộ phận sản xuất phụ gồm các xí nghiệp trực thuộc Công ty:
Xí nghiệp thi công, vai trò chuyên lắp đặt thi công các đường ống dẫn nước
tới các khu dân cư và các phòng ban khác có nhiệm vụ phục vụ cho quá trình
sản xuất và cung cấp nước cho khách hàng.
Thứ ba, bộ phận vận chuyển và cung cấp :
Nước được vận chuyển theo hệ thống đường ống tới các khu dân cư, được sự
theo dõi của tổ điều phối 24/24 giờ để đảm bảo cho việc cung cấp và tránh
thất thoát nước trong quá trình cung cấp. Bên cạnh đó còn có sự giám sát theo
dõi của phòng Kinh Doanh kịp thời ngăn chặn những vi phạm và xử lý các sai
phạm của người dân.
Công ty đã đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đaị tiên tiến nhất của
Cộng hoà Liên Bang Đức với công suất 60.000m
3
/ngày đêm.
-Công ty đã bố trí công nhân làm việc theo 3 ca liên tục đối với công
nhân vận hành máy móc để phục vụ một cách tối ưu nhất thoả mán nhu cầu
khách hàng. Với những công nhân thi công đường ống cũng được bố trí một
cách hợp lý trong việc quản lý, sửa chữa hệ thống đường ống kịp thời.

7
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

-Đặc điểm về mặt bằng nhà xưởng, điều kiện về ánh sáng, Công ty bố
trí khu vực sản xuất trực tiếp nằm trên gò cao bên dòng Sông Lô, hệ thống
nhà xưởng khang trang,sạch sẽ đảm bảo tổt cho quá trình sản xuất nước sạch,
đủ tiêu chuẩn về ánh sáng, vệ sinh môi trường.
-Về an toàn lao động: Công ty trang bị đầy đủ các thiết bị bảo đảm sản

phèn được hoà trộn thành dung dịch và được điều chỉnh đúng nồng độ. Khi
đánh phèn vào nước sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành dạng keo kết tủa

9
(8)
(5)
(6)
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

hấp thụ chất đất và bẩn trong nướn chìm xuống đáy làm cho nước trong hơn,
ở công đoạn này đòi hỏi phải hoà đúng liều lượng phèn để không gây lãng phí
và không quá ít làm cho nước không sạch.
* Sau khi đánh phèn nhờ sự kết tủa bông liên kết các hạt cặn. Quá
trình này xảy ra trong bể phản ứng(3). Hạt cặn sẽ được lắng xuống bể lắng(4).
Tốc đọ lắng phụ thuộc vào chất lượng nước nguồn, kích thước, hình dáng hạt
cặn, trọng lượng riêng của từng hạt cặn và nhiệt độ.Tốc độ lắng càng nhanh,
thời gian nước lưu lại càng ít, năng suất cao và giảm được giá thành.Từ bể
lắng nước sẽ đi xuống bể lọc(5). Lọc là khâu cuối cùng của quá trình làm sạch
nước, nên nó đóng vai trò rất quan trọng. Lọc tiến hành sau giai đoạn làm
lắng, cho nước đi qua các lớp vật liệu lọc ( các loại sỏi, cát vàng và thạch
anh..) Các lạo vật liệu phải đảm bảo vệ sinh.
*Giai đoạn lọc để tách các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ, các vi trùng
để đảm bảo chất lượng nước. Sau giai đoạn lọc,nước sẽ chảy vào bể chứa rồi
qua trạm bơm nước sạch(6). Tại đây, nước sẽ được bơm qua mạng phân phối
theo hệ thống đường ống bơm tới các khu dân cư phục vụ nhu cầu cấp thiết
của người dân.
* Nhà hoá chất(7) là nơi vừa để chứa hoá chất vừa cung cấp hoá
chất cho quá trình xử lý nước và cũng là nơi kiểm nghiệm chất lượng nước.
* Bể thu hồi(8) sẽ chưa nước cặn ở bể phản ứng và bể lắng lọc quay
trở lại tránh lãng phí.

+ Phòng tổ chức hành chính phải thường xuyên cung cấp số lượng CB-
CNV trong Công ty tăng giảm một cách kịp thời để phòng kế toán tính tiền
lương cho CB- CNV một cách chính xác.
+ Mọi công việc phát sinh liên quan tới tổ chức, kĩ thuật, tài vụ đề phải
thông qua Ban giám đốc. Giám đốc là người đưa ra quyết định.

11
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ1. 2:Bộ máy tổ chức của Công ty

12
Chủ tịch kiêm
Giám Đốc Công
ty
Phó Giám Đốc Công ty
phụ trách kế hoạch-
Sản xuất
Phó Giám Đốc
Công ty phụ
trách kĩ thuật- Dự
án
Phòng
tổ
chức-
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ

Bảng 1.1: Sản lượng nước sạch trong 5 năm gần đây của Công ty:
Chỉ tiêu
Sản lượng nước(Đơn vị: triệu m
3
)
2003 2004 2005 2006 2007
Sản lượng
nước sạch 8.679.600 9.665.600 10.040.920 11.314.050 13.520.100
( Nguồn từ phòng tài vụ- kế toán)
Qua bảng số liệu trên “ Sản lượng nước sạch” mà Công ty đạt được
qua các năm từ năm 2003 đến năm 2007 tăng lên 4.840.500 m
3
tương ứng với
mức tăng là 55,77%. Đặc biệt trong 2 năm từ 2006 đến 2007 sản lượng nước
công ty khai thác được đã tăng mạnh lên 2.206.050 m
3
tương ứng với mức

13
XN
cấp
nước
thị xã
Phú
Thọ
Nhà máy
chế biến
phế thải
đô thị
Việt Trì

xuất
nước
sạch
Việt
Trì
Tổ điều phối
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

tăng 19,5%.

Qua đó thấy được Công ty đang mở rộng phát triển mạng lưới
cấp nước ra các huyện, thị xã, thị trấn trong tỉnh. Nhu cầu của thị trường ngày
càng lớn, việc sử dụng nước sạch của người dân trong tỉnh ngày càng gia
tăng, đây chính là điều kiện thuận lợi giúp cho Công ty tăng doanh thu sản
xuất nước hằng năm. Mặt khác, hoà vào sự phát triển kinh tế Việt Nam nói
chung, tỉnh Phú Thọ nói riêng đã hình thành nên rất nhiều khu Công nghiệp
với nhiều DN đa dạng về ngành nghề, đây chính thị trường đầy tiềm năng tiêu
thụ nước cho Công ty. Do đó trong 2 năm trở lại đây sản lượng tiêu thụ nước
của Công ty đã tăng mạnh đem lại nguồn doanh thu lớn. Song trên thực tế nhu
cầu sử dụng nước trong tỉnh vẫn chưa cao, chưa sử dụng tối đa hết công suất
thiết kế của dây truyền mà Công ty đã đầu tư. Đây chính là những trăn trở mà
ban giám đốc điều hành Công ty luôn phải cố gắng nỗ lực tìm mọi phương
hướng và giải pháp hữu hiêụ nhằm nâng cao hơn nữa sản lượng tiêu thụ nước
sạch của Công ty trong những năm tới.
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu Tài Chính của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
S
T
T
Năm

Tài sản bình quân trong từng năm đã được Công ty chú trọng đầu tư
mua mới để phục vụ tốt hơn cho sản xuất, góp phần làm gia tăng sản lượng
nước hằng năm. Việc sử dụng tài sản của Công ty thực sự đem lại hiệu quả
trong kinh doanh góp phần làm gia tăng lợi nhuận.

15
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC VẬN
DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NN 1TV CẤP
NƯỚC PHÚ THỌ.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Xuất phát từ quy mô, đặc điểm cụ thể về sản xuất kinh doanh và căn cứ
vào trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán hiện nay mà Công ty TNHH NN
1TV đã lựa chọn loại hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán rất phù
hợp với mô hình của Công ty. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH NN
1 thành viên cấp nước Phú Thọ gồm có 8 người có trách nhiệm, chuyên môn
gắn bó với công việc.Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập
trung.Công ty chỉ mở 1 bộ sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện
tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.
Phòng kế toán công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận,
ghi sổ,xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của Công
ty.
Phòng tài vụ công ty đứng đầu là kế toán trưởng với từng phần hành
giao cho từng cá nhân cụ thể nhưng do số lưọng nhân viên kế toán ít do đó
mỗi người phụ trách và kiêm nhiều việc.

16
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp


quý năm. Chịu trách nhiệm trực tiếp về các Báo
cáo tài chính trước Giám đốc và các ngành liên
quan(kiểm toán, ngân hàng, tài chính,kho bạc,
thuế...)Có thể khẳng định kế toán trưỏng là người
phụ trách đối nội và đối ngoại
- Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc, các cấp có thẩm
quyền về các vấn đề tài chính.
- Giám sát các hoạt động SXKD liên quan tới các
phòng ban khác
2. Vũ Thị Ngọc Lan
Phó phòng
- Hằng ngày tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, kê khai thuế đầu ra và đầu
vào, Báo cáo thuế GTGT phải nộp trong tháng
- Kế toán nghiệp vụ tiền mặt dự án
- Trợ giúp kế toán trưởng chuẩn bị các Báo cáo tài
chính quý, năm và các công việc kế toán khác.
- Theo dõi tình hình thanh toán các khoản tạm ứng
cho công nhân viên, thanh toán lương, theo dõi các
khoản phải thu phải trả
3. Đoàn Diệu Hương
Kế toán viên
- Kế toán nghiệp vụ nhập xuất vật tư
- Đền bù các dự án
4. Dương Hồng Sơn Kế
toán viên
- Kế toán theo dõi công nợ tiền nước, nghiệm thu
công trình của các XN
5. Phí Thị Thanh Huệ
Kế toán XN cấp nước thị

đến tiền mặt, cuối ngày thủ quỹ đối chiếu với sổ
quỹ kế toán
- Hằng ngày thủ kho căn cứ vào hoá đơn nhập xuất
kho vào thẻ kho để nắm được số vật tư tại kho.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty:
1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung của Công ty:
-Công ty TNHH NN 1 thành viên cấp nước Phú Thọ áp dụng chế độ kế
toán của Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006.
-Công ty sử dụng hình thức kế toán” Nhật ký- Chứng từ”
-Niên độ kế toán được áp dụng từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N tính
theo ngày dương lịch

19
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

- Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam( VNĐ)
-Hệ thống tài khoản áp dụng thống nhất theo quyết định 15/2006/QĐ-
BTC.
- Áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
1.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam
theo quyết định số 15/QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 do Bộ trưởng BTC
quy định.
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán
Do quy mô của Công ty lớn nên hình thức Nhật ký- Chứng từ được sử
dụng là phù hợp với các loại chứng từ bắt buộc như: phiếu thu, phiếu chi, hoá
đơn bán hàng và các loại chứng từ hướng dẫn.
Tổ chức chứng từ kế toán là tổ chức vận dụng phương pháp chứng từ

vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vào
NK- CT.
- Đối với các chứng từ có liên quan tới sổ thẻ kế toán chi tiết thì được
ghi trực tiếp vào sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng cộng các bảng tổng hợp chi
tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
- Đối với các loại cho phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc sẽ được tập hợp phân loại trong
bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê
và NK- CT có liên quan.
- Cuối tháng khoá sổ cộng số liệu trên các NK- CT kiểm tra đối chiếu
số liệu trên các nhật ký với sổ thẻ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan
và lấy số liệu tổng cộng của NK- CT ghi tiếp vào Sổ cái.

21
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NK- CT,
bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Hiện nay, Công ty đã đưa chương trình kế toán máy nên trình tự kế toán theo
hình thức NK-CT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NK-CT
Sơ đồ 2.3 : Quá trình xử lý nghiệp vụ trong hệ thống kế toán máy

22
Chứng từ KT
Bảng phân bổ
Sổ quỹ Sổ( thẻ) kế
toán
Chi tiết
Nhật ký- Chứng từ

1.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo của Công ty:

Sổ chi tiết
TSCĐ
Bảng phân bổ khấu
hao
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái TK 211
Báo Cáo Tài Chính
Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
24
Nhật ký- Chứng từ 1
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp

Báo cáo kế toán là phương thức tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉ
tiêu kinh tế tài chính nhằm phản ánh một cách tổng quan toàn diện, tình hình
tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của DN sau
một kỳ kinh doanh.
Hệ thống báo cáo bao gồm:
* Báo cáo nội bộ:
- Báo cáo quỹ tiền mặt hằng ngày
- Báo cáo tiền gửi ngân hàng hàng tháng
- Báo cáo công nợ hàng tháng
Báo cáo theo quý:
- Báo cáo chi phí giá thành sản phẩm
- Báo cáo lãi lỗ kinh doanh
- Báo cáo thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status