hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty TNHH nhà nuowics một thành viên - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vì
chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt với nhau,
không chỉ các doanh nghiệp tăng cờng công tác đổi mới công nghệ, nâng cao năng
xuất lao động mà còn phải quan tâm tới công tác quản lý chi phí sản xuất. Quản lý
kinh tế đảm bảo quá trình thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều
quan trọng phải tự bù đắp đợc toàn bộ chi phí sản xuất và có lãi. Muốn vậy, doanh
nghệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm.
Để đạt đợc những mục tiêu trên, doanh nghiệp phảI tìm mọi cách để đạt tới
đỉnh cao của tiết kiệm, nhng đồng thời vẫn giữ vững và nâng cao chất lợng sản phẩm
phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng, phải tính toán những chi phí bỏ ra, lựa chọn ph-
ơng án sản xuất có chi phí thấp nhng đem lại hiệu quả cao nhất, từ đó tính toán ra giá
thành sản phẩm. Để có thể làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác
hạch toán chi phí sản xuất, tập hợp đúng, tính chính xác chi phí sản xuất, cung cấp
những thông tin cần thiết cho nhà quản trị doanh nghiệp. Đây là một trong những đòi
hỏi khách quan của quản lý kinh tế.
Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Thống Nhất luôn tìm mọi cách để
đầu t chiều sâu, lấy chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm làm phơng châm
hành động của mình. Sản phẩm của Công ty đợc nhiều khách hàng biết đến.Đóng
góp một phần trong sự thành công này của Công ty là công tác kế toán nói chung và
kế toán chi phí, giá thành nói riêng. Trong những năm qua Công ty đã không ngừng
cố gắng tronmg việc cải tiến phong pháp kế toán cho phù hợp với cơ chế hiện nay,
phù hợp với việc đổi mới chế độ kế toán nói chung và kế toán chi phí gái thành nói
riêng.
Nội dung của chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên
Thống Nhất

nh không phát triển. ở Hà Nội, do điều kiện sống còn thấp và nhu cầu thị trờng cha
cao nên sản xuất xe đạp xe máy lúc bấy giờ chỉ là một vài cơ sở nhỏ bé, sản xuất cầm
chừng.
Sau hiệp định Gio-ne-vơ, số anh chị em cán bộ, chiến sĩ miền nam tập kết ra
bắc đã tham gia vào các công trờng xây dựng góp phần khôi phục kinh tế hoặc tiếp
tục phục vụ trong quân đội. Năm 1957 thực hiện giam biên chế, giảm quân bị trong
tình hình đó, theo sự hớng dẫn của ban thống nhất trung ơng, các tập đoàn sản xuất
miền nam đã đợc thành lập. Tại Hà Nội đã ra đời các tập đoàn :Sài Gòn, Bình
Định ,Đồng Tâm làm nhiệm vụ sửa chữa. anh em tập đoàn Sài Gòn tuy lúc đầu chỉ
thành lập một tổ sửa chữa xe đạp nhng sau một thời gian ngắn đã nhanh chóng tiến
tới chế thử thành công xe đạp hoàn chỉnh.
Để mở rộng sản xuất, tập đoàn đã hợp tác với xởng dân sinh - Đây là một x-
ởng sản xuất xe đạp của một t sản ngời pháp quản lí lấy tên là Bexce. Trớc ngày
miền bắc giải phóng đã bán lại cho 6 nhà t sản hoa kiều là một hãng sản xuất và lắp
ráp xe đạp duy nhất của miền bắc lúc bấy giờ. cơ sở thét bị bao gồm máy cuốn hàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tuýp, máy cuốn vành gy tuyến sản xuất nan hoa, sản xuất yên và đột dập các loại linh
kiện cho chiếc sờn xe đạp, với lực lợng lao động hơn 100 ngời hầu hết là ngời việt
nam va hoa kiều.
Cuối năm 1958, thực hiện chủ trơng cải tạo công nghiệp t bản t doanh của
Đảng, Nhà nớc, Xởng dân sinh chuyển thành cơ sở công t hợp doanh, thời gian đầu
do Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội quản lí sau đợc bàn giao cho bộ công
nghiệp.
Đầu năm 1959, dới sự chỉ đạo của ban thống nhất trung ơng đã sáp nhập 3 tập
đoàn: Sài Gòn, Bình Định, Đồng Tâm làm một tập đoàn có tên gọi là tập đoàn cơ khí
thống nhất miền nam. sức mạnh của tập đoàn đợc nâng lên. Vợt qua khó khăn, nêu
cao tinh thần đoàn kết, tuơng trợ, tập đoàn đi vào sản xuât ngày càng tiến bộ .
Ngày 30/6/1960 sau một thời gian dài hoạt động kém hiệu quả và nhận thức đ-
ợc rằng việc hợp tác làm ăn, mở rộng quy mô sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế
cao, các hãng sản xuất xe đạp ở hà nội gồm có 3 tập đoàn:Bình Định, Sài Gòn, Đồng

(phân xởng mạ công nhân phải mặc áo ma để sản xuất), việc làm không ổn định đã
tác động trực tiếp đến t tởng cán bộ, đảng viên, công nhân. hơn nữa sản phẩm xe đạp
của xí nghiệp không đợc cải tiến mẫu mã, không nâng cao chất lợng và thua kém sản
phẩm xe đạp của các nớc rất nhiều. ,Do vậy, trong 2 năm 1980-1981, sản xuất của xí
nghiệp đi xuống nghiêm trọng , nhiều công nhân bi quan bỏ việc, kỹ luật lao động
lỏng lẻo.
Hơn 3 năm sau UBND Thành phố Hà Nội có quyết định số 1211- QĐ/TC-UB
ngày 4/4/1984 về việc hợp nhất hai xí nghiệp phụ tùng Đống Đa và xe đạp Thống
Nhất thành một cơ sở lấy tên là xí nghiệp xe đạp Thống Nhất trực thuộc liên hiệp xí
nghiệp xe đạp Hà nội.
Cơ chế quản lí đã mở rộng quyền tự chủ cho xí nghiệp song cũng đặt len vai
những ngời quản lí chất lợng nặng nề hơn. xí nghiệp phải tự lo tìm kiếm nguyên vật
liệu cho sản xuất, tự hạch toán và tìm nơi tiêu thụ cho sản phẩm của mình. kế hoạch
sản xuất phải đợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu thị trờng, căn cứ vào nhu cầu của ngời
tiêu dung để co kế hoạch cho hợp lí, và phải xem xét yếu tố thị hiếu ngời tiêu dùng.
đây là những vấn đề rất mới mẻ đối với xí nghiệp trong thời kì đầu của nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. nên thời gian đầu xí nghiệp gặp rất nhiều khó
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khăn vì mô hình tổ chức của nhà máy không còn thích nghi với tình hình mới. Tuy
nhiên, sau một thời gian, sản phẩm của nhà máy đã có những biến đổi đáng kể về
mẫu mã, chất lợng, chủng loạidần dần lấy lại niềm tin từ khách hàng va nâng cao
uy tín cho xí nghiệp.
Tháng 8/1989,UBND thành phố đã ra quyết định số 6000QĐ/UB tách xí
nghiệp xe đạp Thống Nhất thành xí nghiệp xe đạp Thống Nhất 198B Tây Sơn và xí
nghiệp phụ tùng đống đa với mục đích giải quyết những vớng mắc, tồn tại trong khâu
quản lí, tổ chức sản xuất.
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất mới ngày 21/10/1993.UBND thành phố Hà
Nội ban hành quyết định 556QĐUB cho phép xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên
thành Công ty xe máy xe đạp Thống Nhất . Giấy phép kinh doanh số 109359 do
trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 21/10/1993, trụ sở chính của Công ty là 198B phố

thuật
đầu tư
Phòng
kinh
doanh
tổng
hợp
Phòng
kế
toán
Trung
tâm
dịch
vụ
Phòng
Hành
chính
bảo vệ
Phòng tổ
chức
hành
chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân trong Công ty cung cấp các thông tin
và thực hiện các quyết định về chất lợng.
- Đại diện cho Công ty để liên hệ với bên ngoài về các vấn đề có liên quan đến
hệ thống chất lợng.
Phó giám đốc kinh doanh:
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh
doanh, lập các chiến lợc kinh doanh, các kế hoạch về cung ứng vật t cũng nh xây

* Chức năng: tham mu cho giám đốc trong công tác quản lí kĩ thuật, quy trình
công nghệ sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới.
*Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật:
-Quản lý toàn bộ thiết bị kỹ thuật, lí lịch máy, quy trình công nghệ, hệ thống
điện.
-Nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến quy cách mẫu mã sản phẩm
-Giải quyết sự cố máy móc, thiết bị .
- Phối hợp xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cho các phân xởng và định
mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất.
Quản lí hệ thống kỹ thuật trong Công ty, xây dựng quy trình công nghệ, tiêu
chuẩn chất lợng sản phẩm.
+ Phòng hành chính bảo vệ :
Giúp bảo vệ các phòng ban, phân xởng, đảm bảo an ninh an toàn trong toàn
Công ty, tiếp khách đến làm việc giao dịch với Công ty.
+ Phòng kế toán:
Làm nhiệm vụ kế toán, có chức năng sử lý và cung cấp các thông tin kinh tế
phục vụ công tác quán lý, giúp thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, thống kê, lập
các báo cáo tài chính.
+ Trung tâm dịch vụ: Thực hiện bán, giới thiệu, khuyếch trơng các sản phẩm
do công ty sản xuất đồng thời nắm các thông tin từ khách hàng
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Do sản phẩm sản xuất của công ty chủ yếu là các loại xe đạp, đặc điểm sản
xuất sản phẩm là chế tạo hàng loạt, quy mô lớn nên để sản xuất đợc xe đạp hoàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chỉnh thì NVL phụ tùng phải vận động một cách liên tục từ phân xởng này sang phân
xởng khác. Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất gồm 7 phân xởng
Sơ đồ tổ chức sản xuất Công ty
- Phân xởng phụ: tổ chức sản xuất các loại chi tiết sản phẩm đợc Công ty giao
cho nh: rắc co, các loại chân trớc, chân sau, chịu trách nhiệm thiết kế chế tạo toàn
bộ hệ thống khuôn giá trong toàn Công ty, đồng thời Phân xởng có nhiệm vụ sửa

phâm mà đợc lắp ráp cha đạt tiêu chuẩn chất lợng thì sẽ đợc hoàn thiện tiếp.
- Phân xởng sản xuất các loại linh kiện, vành hợp kim: Các nguyên vật liệu
đầu vào nh: thép tấm, thép tròn, hợp kim .đa vào dây truyền công nghệ để ra công và
sẽ chế tạo ra các linh kiện nh: rắc co, tuýp làm khung, vành hợp kim.
- Phân xởng Sơn: Công ty mua nhiều loại màu sơn khác nhau và mẫu mã đẹp
để tạo ra những mầu sắc khác nhau cho xe đạp, và với công nghệ sơn hiện đại, toàn
bộ khung xe các loại sẽ đợc sơn và xấy để chuyển tới phân xởng lắp ráp, một phần
nhỏ sẽ đợc chuyển tới kho để cung cấp cho thị trờng.
- Phân xởng sản xuất khung: Từ các loại linh kiện nh: ống thép các loại, ổ
giữa, rắc co từ phân xởng linh kiện chuyển tới, lắp ráp thành khung xe đạp, sau đó
khung ráp sơ bộ đợc tiến hành hàn với công nghệ hiện đại. Sau khi hàn song đợc
chuyển sang bộ phận dũa, tẩy thả lỏng để làm sạch bề mặt khung xe đạp rồi chuyển
đến phân xởng sơn.
- Phân xởng chế thử: Nhu cầu xử dụng sản phẩm của khách hàng luôn luôn
thay đổi qua các thời kì khác nhau, và sản phẩm xe đạp tiêu dùng còn phụ thuộc vào
thị hiếu tiêu dùng ở các vùng khác nhau. nên Công ty luôn nghiên cứu chế tạo thử
các loại xe đạp kiểu mới, giúp Công ty đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
thị trờng.
- Phân xởng mạ: Các sản phẩm nh: Vành, ghi đông, các loại chắn bùn, gác
baga. Sau khi đợc bộ phận KCS ( thuộc phòng công nghệ ) kiểm tra đạt yêu cầu sẽ đ-
ợc chuyển sang bộ phận mạ ( mạ niken ,mạ Crôm ),để tạo ra các bán sản phẩm hoàn
chỉnh. chủ yếu các bán sản phẩm này đợc chuyển tới phân xởng lắp ráp để hoàn thiện
sản phẩm, một phần nhỏ đợc chuyển tới kho để bán ra thị trờng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.
3. Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nớc một
thành viên Thống nhất
Biểu số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2004 -2005 của Công ty TNHH
Nhà nớc một thành viên Thống Nhất
Đơn vị: 1000đ

4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Thống Nhất là một doanh nghiệp sản
xuất có quy mô vừa, địa bàn hoạt động tại Hà Nội, tập trung tại một địa điểm. Công
ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Công ty có một phòng kế
toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty đều đợc tập hợp về phòng kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán và
lập báo cáo kế toán.
Phòng kế toán của Công ty thực hiện đúng chức năng của mình, thu thập, sử lý
và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ công tác quản lý, qua đó kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất nh: Việc sử dụng lao động, vật t, tiền vốn, tài sản cố định
và mọi hoạt động sản xuất trong công ty. Xuất phát từ yêu cầu trên và trình độ của
đội ngũ cán bộ kế toán cũng nh tình hình thực tế của Công ty, bộ máy kế toán của
Công ty gồm 7 ngời đợc tổ chức nh sau:
Trởng phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm
bảo bộ máy hoạt động gọn nhẹ hoạt động hiệu quả.
Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của kế toán khác lập các bảng kê, bảng
phân bổ, nhật ký chứng từ.
Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua, vận
chuyển bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán tình hình thu chi, tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, đồng thời tổng hợp công nợ phải thu, phải trả với ngời bán , ngời
mua, thanh toán với ngân sách nhà nớc.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:hàng tháng căn cứ vào bảng
chấm công, phiếu kê sản lợng và bảng tính lơng từ các kế toán phân xởng đa lên để
duyệt tiền lơng. vào bảng tổng hợp tiền lơng sau đó tiến hành tổng hợp chi phí tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ nhà nớc quy
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
định cho từng đối tợng lao động, cuối quý kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và
BHXH, kế toán trực tiếp sử dụng và theo dõi các TK 334, TK 335, TK 338

quỹ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán, hình thức kế toán và hình thức sổ sách
tại Công ty.
* Hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên
Thống Nhất là Công ty có quy mô vừa, địa bàn sản xuất kinh doanh tập trung tại một
địa điểm. Do đó, công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức Kế toán tập trung.
* Hình thức kế toán: Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ. đây là
hình thức sổ kế toán đợc áp dụng phổ biến và phù hợp với doanh nghiệp có quy mô
vừa và lớn, kỳ hạch toán theo quý.
Niên độ kế toán là một năm ( Từ 1/1 đến 31/12 ). Đơn vị tiền tệ sử dụng trong
ghi chép là VNĐ. Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ
giá công bố tại ngân hàng nhà nớc Việt Nam.
Trình tự ghi sổ tại Công ty
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
đối chiếu kiểm tra:
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê NKCT Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Hệ thống sổ: Gồm sổ chi tiết và sổ tổng hợp, Công ty hiện đang sử dụng các
nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 9, 10, các bảng kê 1, 2, 3,11, các bảng phân bổ 1,2, 3.
Bảng cân đối số phát sinh và các sổ chi tiết: sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, sổ chi
tiết doanh thu bán hàng, sổ phải thu khách hàng, sổ ngân hàng, sổ quỹ

sản phẩm. Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán và trong quản lý.Đối tợng hạch toán chi
phí và tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các tài khoản và các sổ chi tiết, tổ chức
ghi chép ban đầu và tập hợp số liệu theo đúng đối tợng. Tập hợp đúng và đầy đủ chi
phí góp phần tăng cờng chế độ hạch toán trong nội bộ doanh nghiệp. Nó cũng là điều
kiện để tăng cuờng quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của
doanh nghiệp.
Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Thống Nhất một mặt lắp ráp xe đạp
hoàn chỉnh dựa trên các phụ tùng mua ngoài và phụ tùng do công ty tự sản xuất ra,
mặt khác công ty cũng cung cấp một số phụ tùng khác cho thị trờng. Những phụ tùng
công ty sản xuất ra hoàn toàn độc lập với khâu lắp ráp. tức là các phụ tùng đợc sản
xuất từ các phân xởng sơn, phân xởng khung không nhất thiết phải chuyển ngay
vào phân xởng lắp ráp, một phần xuất bán ra thị trờng. Nh vậy, có thể thấy quy trình
công nghệ khá phức tạp, không liên hoàn từ khâu đầu đến khâu cuối. Do đặc điểm
trên nên công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm. Phòng kế toán sẽ tổng hợp chi phí cho toàn bộ quy
trình công nghệ sản xuất, dựa trên các tài liệu nh bảng phân bổ 1 , 2 ,3 và các nhật ký
chứng từ, bảng kê, sau đó xác định giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành cuối
cùng.
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Để tập hợp chi phí sản xuất Công ty sử dụng hai phơng pháp: phơng pháp
trực tiếp và phơng pháp gián tiếp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phơng pháp trực tiếp tập hợp chi phí : phơng pháp này áp dụng với những chi
phí có thể xác định đợc đối tợng chịu chi phí ngay từ khi phát sinh, phơng pháp này
áp dụng với khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ,
tiền lơng của công nhân sản xuất.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Sử dụng trong trờng hợp không xác định đợc
mức chi phí cho từng đối tợng riêng biệt khi phát sinh chi phí. Các ch phí này khi
phát sinh đợc ghi chép trên chứng từ ban đầu và tập hợp vào tài khoản chung sau đó

ra giá thực tế vật liệu trực tiếp xuất ding và căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất đã xác định để tập hợp.
Tại công ty chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn
( chiếm 75 % trong tổng số chi phí ) và bao gồm nhiều loại, có thể có cùng một loại
nguyên vật liệu nhng lại có những quy cách khác nhau. Do vậy, nguyên vật liệu gồm
nhiều loại. chính vì vậy mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là trọng tâm quản lý của
Công ty.
* Các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Thờng chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong
tổng chi phí sản xuất 30 50 %. Thờng là các chi phí cấu thành nên thực thể các
phụ tùng, chi tiết xe đạp nh: sắt, thép các loại. ví dụ để sản xuất vành thì nguyên vật
liệu chính là: tube 23; thép lá ba ly; tube
2; sản xuất khung cán; tube các loại; thép các loại, thép tấm bốn ly.
Tài khoản sử dụng để theo dõi nguyên vật liệu chính là tài khoản 152.1
Chi phí nguyên vật liệu phụ: là chi phí không cấu thành nên thực thể sản phẩm
nhng có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất, vật liệu phụ cùng với
vật liệu chính làm tăng chất lợng sản phẩm. Chúng bao gồm: niken, anốt, dẻ lau máy,
asit sunphuric, xút ăn da, thanh đồng.
Tài khoản sử dụng để theo dõi nguyên vật liệu phụ là tài khoản 152.2
- Chi phí nhiên liệu: bao gồm các chất thể lỏng, khí phụ trợ dùng cho quá
trình sản xuất nh: xăng, dầu dizen, khí oxy, đất đèn.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất chính của Công ty gồm 2 khâu: sản xuất phụ
tùng và lắp ráp xe đạp. mà để lắp ráp hoàn chỉnh xe đạp cần gần ba mơi phụ tùng các
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
loại nh: ghi đông, phốt tăng, yên trong số phụ tùng đó công ty chỉ sản xuất một số
chi tiết chính nh: ghi đông, phốt tăng, phần còn lại phải mua ngoài nh: yên, đùi,
đĩa. Phần chi phí cho phụ tùng mua ngoài này đợc coi là chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp và cấu thành nên sản phẩm chính. Tài khoản sử dụng để theo dõi là tà
khoản 156.
Ngoài ra, có một số loại công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuất

căn cứ vào phiếu đó xuất vật t. Kế toán cũng căn cứ vào đó để ghi sổ chi tiết vật t
theo số lợng, cuối quý căn cứ vào số lợng và giá trị vật t tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để
tính ra giá trị vật t xuất dùng. Công ty sử dụng phơng pháp hệ số giá để tính giá trị
thực tế NVL xuất trong kỳ.
Ví dụ: Việc tính Z tt NVLC xuất kho quý IV năm 2005 diễn ra nh sau:
Tồn đầu kỳ: Theo giá hạch toán: 322.479.239 đ
Theo giá thực tế : 376.968.030 đ
Nhập trong kỳ: Theo giá hạch toán: 2.645.576.054 đ
Theo giá thực tế: 2.518.608.421
Xuất trong kỳ: Theo giá hạch toán: 2.251.910.298 đ
Gtt NVLC tồn đầu kỳ + Gtt NVLC nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Ght NVLC tồn đầu kỳ + Ght NVLC nhập trong kỳ
376.968.030 + 2.518.608.421
= = 0,98
322.479.239 + 2.645.576.054
Gtt NVLC xuất trong kỳ = hệ số giá x Ght
= 0,98 x 2.251.910.298 = 2.206.872.092
- Đối với NVL phụ; nhiên liệu; CCDC; NVL là phụ tùng thì giá xuất thực tế
cũng đợc tính tơng tự dựa trên hệ thống giá hạch toán của công ty, trong đó những
phụ tùng do công ty tự sản xuất giá hạch toán là giá thành sản xuất kế hoạch do
phòng kinh doanh tính.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trình tự hạch toán : Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán
Công ty sử dụng TK 621- CPNVLTT. Tài khoản này đợc tập hợp chung cho tất cả
các phân xởng.
Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, kế toán căn cứ vào
số lợng thực xuất của từng loại NVL trên phiếu lĩnh vật t, tính ra giá trị từng loại
NVL xuất thực tế
Phiếu xuất kho

đánh giá theo giá thực tế vật liệu nhập kho chủ yếu là mua ngoài. Do đó căn cứ vào
hoá đơn giá trị gia tăng xác định vật liệu kho = giá trị thực tế trên hoá đơn + chi phí
vận chuyển - giảm giá.
Phiếu nhập kho
Ngày 4 tháng 12 năm 2005 ( Bảng trích )
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thị Lan
Nợ TK: 152
Có TK: 331
Nhập tại kho: Công ty
Stt Tên nhãn hiệu Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực
nhập
1 Clê dẹt 15 + 13 Cái 120 120 6500 780.000
2 Xích mini Cái 50 50 15000 750.000
3
Clê dẹt 19+ 22
Cái 35 35 7500 262.500

Cộng 1.792.500

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng kê số 3- tính giá thực tế NVL- CCDC
Quý IV năm 2005
Đơn vị: đồng
TK ghi
Nợ
TK
Ghi Có
TK 152.1 TK 152.2 TK 152.3 TK 153 TK 156


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status