LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - Pdf 69

Lí luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ ở doanh nghiệp thơng mại
I. Khái quát chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Thơng mại là ngành ra đời sớm, nói chung nó thuộc về hoạt động trao đổi,
là ngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động thơng mại là
một trong những hoạt động cơ bản của con ngời. Ngành thơng mại thực hiện chức
năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng hoá
trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với
nhau. Đặc điểm cơ bản của hoạt động thơng mại là quá trình lu chuyển hàng hoá.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, vốn hàng hoá là vốn chủ
yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá là nghiệp vụ phát sinh thờng xuyên,
chiếm một khối lợng công việc rất lớn, các nghiệp vụ về hàng hoá là nội dung
quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Chính đặc điểm
trên đã chi phối trực tiếp đến nội dung kế toán và làm cho kế toán, đặc biệt là kế
toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng
mại có những điểm khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ.
2. Khái niệm tiêu thụ và vai trò của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
doanh nghiệp không có con đờng nào khác là phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
ngời tiêu dùng. Điều đó đợc thực hiện qua hoạt động tiêu thụ.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là quá
trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, đảm bảo tái sản xuất giản
đơn và có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng. Quá trình tiêu thụ hàng hoá kết thúc
khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra, đồng thời quyền sở
hữu hàng hoá đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua.
Trong công tác quản lí, tiêu thụ là quá trình tuần hoàn vốn, vốn đợc

tiêu thụ phù hợp và hiệu quả nhất.
3.1.1. Bán buôn hàng hoá.
Bán buôn hàng hoá là bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các doanh
nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra. Đặc
điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi
vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực
hiện. Hàng thờng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn. Giá bán biến
động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Trong bán buôn
thờng bao gồm hai hình thức:
a>. Bán buôn hàng hoá qua kho: Có hai hình thức:
Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, sau khi đại diện bên
mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là
tiêu thụ.
Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, hàng hoá chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm
nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đợc coi
là tiêu thụ.
b>. Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Phơng thức này có thể thực hiện theo
hai hình thức:
+ Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, doanh nghiệp sau
khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho của nhà cung
cấp. Sau khi làm thủ tục giao nhận, đại diện bên mua ký nhận hàng và làm thủ
tục thanh toán hoặc chấp nhận nợ. Lúc này, hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ.
+ Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, hàng hoá chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nhận đợc tiền thanh toán của bên
mua hoặc giấy báo nhận hàng và chấp nhận nợ của bên mua thì số hàng hoá
này đợc xác định là tiêu thụ.
3.1.2. Bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phơng

Phơng pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kì dự trữ).
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kì trớc (đầu kì này).
Phơng pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập).
Phơng pháp nhập trớc, xuất trứơc.
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì theo giá mua lần cuối trong
tháng.
Phơng pháp giá hạch toán
II. Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp thơng mại.
1. Hạch toán doanh thu bán hàng.
1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng: Là giá thanh toán (giá bán) sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ cung cấp cho khách hàng ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng kinh tế. Tr-
ờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng là giá bán không có thuế GTGT, ngợc lại doanh nghiệp
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
là giá bán bao gồm cả thuế GTGT.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Phơng pháp hạch toán.
Phơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng ngoài việc phụ thuộc vào các
phơng thức bán hàng còn phụ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh

c. Phơng pháp hạch toán.
Sơ đồ 1: hạch toán doanh thu bán hàng
TK 511, 512
TK111, 112, 131
TK 131
TK 156, 157, 632, 133
TK 641
Trờng hợp bán buôn, bán lẻ (trừ trả góp)
TK 3331
TK 3331
TK 111, 112
Bán trả góp
Trả lần đầu
Trả chậm
Chênh lệch giữa giá trả góp và giá trả tiền ngay
Hàng đổi hàng
Trị giá hàng đem đổi
Trị giá hàng nhận về
TK 131
Bán hàng gửi đại lí
Hoa hồng trả đại lí
TK 3387
TK 131
Tk 515
Sơ đồ 2: hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ
TK 512
TK 111, 112, 1368
TK 334
Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Trờng hợp hàng hoá xuất trả lơng

định doanh thu thuần của kì hạch toán.
Tài khoản 521 cuối kì không có số d.
Tài khoản 532 "Giảm giá hàng bán": Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá cho khách hàng tính trên giá thoả thuận.
Bên Nợ : Khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua.
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định
doanh thu thuần.
Tài khoản 532 cuối kì không có số d.
Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại": Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu
của số hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng qui cách, phẩm
chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511.
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 511, 512
TK 3331
Các khoản giảm trừ
Kết chuyển khoản giảm trừ
VAT đợc ghi giảm
S ơ đồ 3: hạch toán các khoản giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại.
3. Hạch toán giá vốn hàng bán.
3.1. Hạch toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động, tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên trên các
tài khoản từng loại hàng tồn kho. Để hạch toán giá vốn hàng bán, các doanh
nghiệp sử dụng tài khoản 632.
Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": Tài khoản này dùng để xác định trị giá vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status