chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù giê
Trêng THCS Th¸i Thµnh
M«n to¸n 9
Kiểm tra bài cũ
HS1: Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau, giải thích vì sao?.
HS2: Đoán nhận số nghiệm của hệ sau và minh hoạ
bằng đồ thị
=+
=
42
32
yx
yx
+=
+=
32
32
xy
xy
tập nghiệm của 2 phương trình song song với
nhau)
Hệ có một nghiệm vì hai đường thẳng biểu diễn các
tập nghiệm của hai phương trình cắt nhau.
b)
a)
b)
=+
=+
128
24
yx
yx
=+
=
32
624
yx
yx
a)
.
.
.
.
.
.
1 2
3
-1
-2
-3
.
2
3
1
-2
-1
-3
O
x
y
.
4
.1. Qui tắc thế
1. Qui tắc thế
=+
=
4)32(2
32
xx
xy
B2: Dùng phương trình mới thay thế cho phương
trình thứ hai trong hệ (phương trình thứ nhất
cũng được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn
theo ẩn kia có được ở B1)
=
=
465
32
x
xy
=
=
2
+ Lập hệ phương trình mới.
C2): Biểu diễn x theo y từ phương trình (1) rồi
thế vào phương trình (2) ta được hệ
=+
+
+
=
.42
2
3
2
3
y
y
y
x
(I): C3): Biểu diễn x theo y từ phương trình (2) rồi thế
vào phương trình (1) ta được hệ
4
2
2
4
x
x
x
y
(I)
=+
+=
3)42(2
42
yy
yx
=+
+=
385
42
(I):
( )
( )
=+
=
242
132
yx
yx
C1): Biểu diễn y theo x từ phương trình (1) rồi
thế vào phương trình (2) ta được hệ
2.
2.
áp dụng
áp dụngVD1: Giải hệ phương trình
=+
=
152
23
7
y
x
=
=
7
163
x
xy
=+
=
38011
163
x
xy
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (7; 5)
?1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp
thế (biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của
hệ)
1. Qui tắc thế