VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH LÃI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á GIAI ĐOẠN 2001 2007 - Pdf 69

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
LÃI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á GIAI ĐOẠN 2001 2007
I. HƯỚNG PHÂN TÍCH LÃI VÀ LÃI SUẤT CHO VAY CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á HÀ NỘI GIAI
ĐOẠN 2001-2007
1. Phân tích quy mô và biến động lãi cho vay
Để phân tích quy mô và biến động quy mô lãi cho vay ta có thể sử
dụng nhiều phương pháp thống kê như: phương pháp số tương đối,
phương pháp đồ thị và quan trong nhất là phương pháp dãy số thời gian
để nêu lên được tình hình biến động của lãi cho vay.
2. Phân tích lãi suất và biến động lãi suất
Bằng các dãy số thời gian, số tương đối ta có thể phân tích được
tình hình biến động lãi suất cho vay trong thời gian qua tại chi nhánh
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội.
3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi và lãi suất cho vay
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi và lãi suất cho vay thì
ngoài phương pháp số tương đối, phương pháp chỉ số là phương pháp
thích hợp nhất.Trong chuyên đề này chỉ sử dụng phương pháp chỉ số để
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lãi cho vay.Phương pháp chỉ số
cho phép xác định biến động của những nhân tố ảnh hưởng tác động
như thế nào đến sự biến động của lãi cho vay về tốc độ tăng (giảm) và
lương tăng giảm tuyệt đối.
4. Phân tích mối quan hệ giữa doanh số cho vay và lãi suất cho vay
Doanh số cho vay và lãi suất cho vay có mối quan hệ với nhau rất
phức tạp: trên lý thuyết lãi suất cho vay tăng thì doanh số cho vay giảm
và ngược lại lãi suất cho vay giảm thì doanh số cho vay tăng,nhưng
trên thực tế lại không như vậy bởi vì doanh số cho cho vay còn chịu
nhiều tác động của nhiều yếu tố như: tình hình kinh tế quốc dân, lãi suất
của các ngân hàng khác, cơ chế làm việc của ngân hàng, ưu đãi tín
dụng của ngân hàng…

Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
2001 12.150 - - - - - - -
2002 20.574 8.424 8.424 1,693 1,693 0,693 0,693 1.215,0
2003 31.866 11.292 19.716 1,549 2,623 0,549 1,623 2.057,4
2004 38.420 6.554 26.270 1,206 3,162 0,206 2,162 3.186,6
2005 53.747 15.327 41.597 1,399 4,424 0,399 3,424 3.842,0
2006 84.614 30.867 72.464 1,574 6,964 0,574 5,964 5.374,7
2007 274.404 190.240 262.254 3,243 22,585 2,243 21,58
5
8.461,4
Trun
g
bình
73.682,
1
43.709 x 1,681 x 0,681 x x
Nguồn phòng kế toán Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội
Đồ thị 3.1: Đồ thị biến động lãi phải thu của Chi nhánh ngân hàng thương mại
cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007

đối 1%
tăng
giảm
liên
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
2001 5.000 - - - - - - -
2002 6.694 1.694 1.694 1,339 1,339 0,339 0,339 500,0
2003 16.205 9.511 11.205 2,420 3,241 1,420 2,241 6694,0
2004 20.969 4.764 15.969 1,294 4,194 0,294 3,194 1.620,5
2005 23.278 2.309 18.278 1,110 4,656 0,110 3,656 2.096,9
2006 32.874 9.596 27.874 1,412 6,575 0,412 5,575 2.327,8
2007 82.195 49.321 77.195 2,500 16,439 1,500 15,43
9
3.287,4
Trung
bình
26.745 12.865,
8
x 1,5945 x 0,595 x x

phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
Để thấy rõ được xu hướng biến động của lãi thực thu.không chỉ dựa vào dãy số
thời gian và các chỉ tiêu biến động mà chúng ta sẽ dùng phương pháp hồi quy theo thời
gian.
Dựa vào phần mềm thống kê SPSS, ta có:
Bảng 3.3: Các dạng hàm hồi quy lãi thực thu theo thời gian chi nhánh
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á giai đoạn 2001-2007
Dạng hàm Hàm
tuyến tính
Hàm parabol Hàm bậc ba Hàm mũ
Mô hình
t
L
t
*5,393.10
5,222.25
ˆ
+
−=
2
*5,781.2
*9,421.17
190.33
ˆ
t
t
L
t
+


+−+−=
Để biết hàm này có thật sự phù hợp hay không ta phải kiểm định
giả thuyết:






=
0:
0:
2
1
2
0
RH
RH
8938,8
17
37
*
9645,01
9645,0
1
*
1
2
2
2

hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
Năm Lãi phải thu
(triệu đồng)
Lãi thực thu
(triệu đồng)
% hoàn thành kế
hoạch (%)
2001 12.150 5.000 41,15
2002 20.574 6.694 32,54
2003 31.866 16.205 50,85
2004 38.420 20.969 54,58
2005 53.747 23.278 43,33
2006 84.614 32.874 38,85
2007 274.404 82.195 29,95
Số liệu theo bảng 3.1 và bảng 3.2
Nhìn vào bảng số 3.4 ta có thể thấy thu lãi cho vay của chi nhánh
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội trong giai đoạn 2001-
2007 trên thực tế thấp hơn so với tính toán của ngân hàng. Năm 2003
và 2004 là hai năm mà chi nhánh hoàn thành trên 50% kế hoạch đặt ra,
còn những năm còn lại đều thấp hơn 50%.
1.4. Cơ cấu lãi thực thu theo các tiêu thức khác nhau
1.4.1. Cơ cấu lãi thực thu theo thời hạn
Bảng 3.5: Cơ cấu lãi thực thu theo thời hạn của Chi nhánh ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
Chỉ tiêu
Năm
Lãi thực
thu (triệu
đồng)
Trong đó

đã giảm xuống còn 89% thấp hơn mức năm 2001; đến các năm tiếp
theo lần lượt là 88,6%; 87,8%; 87,1% đến năm 2007 thì chỉ còn 85%; lúc
này tỷ trọng của lãi thu từ vay trung và dài hạn lại tăng lên 5% so với
năm 2001 (từ 10% lên 15%). Sỡ dĩ, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng lãi thu được đó là do các ngân hàng luôn chú trọng đầu tư để
cho vay ngắn hạn, bởi vì khoản vay này sẽ rất lưu động với cả ngân
hàng và khách hàng vay, bảo đảm được tính an toàn cho ngân hàng,
mặt khác lãi suất cho vay ngắn hạn lại thấp hơn nên khách hàng thường
quan tâm đến khoản vay này hơn. Nhưng dần về thời gian sau này Chi
nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội lại khuyến khích
khách hàng vay với thời hạn dài hơn, vì các khoản vay này có mức rủi
ro cao nên lãi suất sẽ cao hơn lợi nhuận cao hơn, trong khi hiện nay các
dự án thường có quy mô rất lớn nên cần thời gian nhiều hơn để hoàn
thiện nên thời hạn vay chắc chắn sẽ lâu hơn.Vì vậy lãi cho vay trung và
dài hạn cũng chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều nhiều hơn trước.
Dù tỷ trọng thay đổi thế nào thì lãi thực thu từ cho vay ngắn hạn và
cho vay trung dài hạn cũng đều tăng lên về số tuyệt đối.
1.4.2. Cơ cấu lãi thực thu theo loại tiền
Bảng 3.6: Cơ cấu lãi thực thu theo loại tiền của Chi nhánh ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
Chỉ
tiêu
Năm
Lãi
thực
thu
(triệu
đồng)
Trong đó
VND

2007 82.195 49.210 59,87 32.878 40,00 107 0,17
Nguồn: báo cáo tín dụng Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội
Đồ thị 3.4: Đồ thị cơ cấu lãi thực thu theo loại tiền của Chi nhánh ngân
hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
Qua bảng 3.6 ta có thể thấy rõ nhất, lãi thu được từ VND và ngoại
tệ quy đổi USD đều tăng từ năm 2001 đến 2007 (xét về số tuyệt đối),
tăng mạnh nhất là ngoại tệ quy đổi USD, trong khi đó lãi thực thu từ hoạt
động cho vay bằng vàng và các loại khác lại giảm không chỉ về số tuyệt
đối mà ngay cả tỷ trọng trong tổng lãi thu cũng vậy.
Đối với VND sự tăng giảm tỷ trọng trong lãi thực thu của nguồn thu
này vào những năm đầu không ổn đinh, từ chỗ chiếm 92,54% ở năm
2001 giảm xuống còn 90,1% ở năm 2002 (số tiền thu được thì vẫn tăng
1404,3 triệu đồng), nhưng sang năm 2003 thì tỷ trọng của tiền VND lại
tăng lên 92,78%. Bắt đầu từ năm 2004 trở đi tỷ trọng thu lãi từ vay tiền
VND liên tục giảm xuống chỉ còn 59,87% (mặc dù lúc này số tiền thu từ
khoản vay này lại tăng thêm 44.583 triệu đồng). Cũng theo xu hướng
giảm tỷ trọng như lãi từ vay VND, vàng và các loại khác cũng giảm tỷ
trọng từ 6,63% năm 2001 đến năm 2002 có tăng lên 8,8% rồi liên tục
giảm mạnh chỉ còn 0,17% vào năm 2007. Làm cho số tiền thu được của
khoản vay này cũng giảm 224,5 triệu còn 107 triệu năm 2007. Thay vào
đó vay ngoại tệ USD lại tăng mạnh: bước sang năm 2003 số tiền lãi thu
về được từ khoản vay này đã bắt đầu thay đổi chóng mặt:từ chỗ năm
2002 đang ở con số 73,63 triệu nhảy vọt lên 202,56 triệu năm 2003,
nhưng lúc đó tỷ trong của khoản vay này cũng chỉ là 1,25% và con số
này đã thay đổi nhanh chóng sau một năm lên đến 13,29% có nghĩa
tăng 12,04% tương đương 2.584,224 triệu. Hai năm tiếp theo tỷ trọng
lần lượt tăng một lương xấp xỉ nhau không có sự đột biến đáng kể, chỉ
đến năm 2006 lại tăng so với năm 2005 17,09% tương đương 7.477,7
triệu. Qua năm 2007 thì thu lãi từ vay ngoại tệ đã chiếm đến 40% trong
tổng.

tuyệt
đối
(triệu
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
(triệu
đồng
Tỷ trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
(triệu
đồng)
Tỷ trọng
(%)
2001 5.000 2.665 53,3 427,5 8,55 1.907,5 38,15
2002 6.694 3.901,3 58,28 600,5 8,97 2.192,2 32,75
2003 16.205 10.463 64,57 1.479,5 9,13 4.262,5 26,3
2004 20.969 13.022 62,1 4.130,9 19,70 3.216,1 18,2
2005 23.278 12.523 53,8 6.634,2 28,50 4.120,8 17,7
2006 32.874 14.695 45,6 11.999 36,50 6.180 18,8
2007 82.195 36.412 44,3 33.699 41,00 12.084 14,7
Nguồn: báo cáo tín dụng Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội
Đồ thị 3.5: Đồ thị cơ cấu lãi thực thu cho theo mục đích của Chi nhánh ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á giai đoạn 2001-2007

Chỉ
tiêu
Năm
Lãi
thực
thu
(triệu
đồng)
Trong đó
Doanh nhiệp Nhà
nước
Doanh nghiệp
ngoài quốc
doanh
Hộ gia đình và
các thành phần
kinh tế khác
Số tuyệt
đối
(triệu
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
(triệu
đồng
Tỷ
trọng

ngân hàng Đông Á gặp phải rất nhiều sự cạnh tranh của các ngân hàng
khác, nên phải chấp nhận giảm lãi suất xuống so với các mức lãi suất
khác để cạnh tranh.
Các doanh nghiệp Nhà nước tham gia vay tại Chi nhánh ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội không nhiều nên dù cùng mức lãi
suất với cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng tỷ trọng của khoản
vay này chiếm rất ít trong lãi thu được. Và càng ngày tỷ trọng càng
giảm, từ năm 2001 đến năm 2005 giảm mạnh đến 6%, xét đến số tuyệt
đối thì năm 2004 lại có được con số khả quan hơn tăng thêm 667,1 triệu
đồng. Và đến năm 2006 qua sự cố gắng của ngân hàng đã củng cố lại
tỷ trọng của lãi thu cho doanh nghiệp nhà nước vay mặc dù không được
như năm 2001 nhưng về số tiền thu về đã tăng lên thêm 3009 triệu
đồng. Riêng hộ gia đình và các thành phần khác tuy chiếm tỷ trọng lớn
hơn so với cho các doanh nghiệp nhà nước vay nhưng không phải là
nhiều so với cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh vay, nhưng ngân hàng
đang phấn đấu để tỷ trọng trong của khu vực này tăng lên cả về tỷ trọng
lẫn số tuyệt đối. Kết quả là đã tăng từ 4,95% lên 14,35% (tăng 9,4%)
tương đương tăng 11.547,5 triệu đồng trong giai đoạn 2001-2007.
2. Phân tích quy mô lãi suất bình quân và biến động lãi suất của Chi nhánh
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
Tại ngân hàng có rất nhiều mức lãi suất áp dụng cho rất nhiều hình
thức vay khác nhau.Vì vậy rất phức tạp để tiến hành phân tích được lãi
suất cụ thể từng loại hình, trong giới hạn chuyên đề này chỉ có thể phân
tích mức lãi suất bình quân và sự biến động của lãi suất bình quân xem
như đại diện cho các loại lãi suất tại ngân hàng.
Bảng 3.9: Biến động của lãi suất bình quân Chi nhánh ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á Hà Nội giai đoạn 2001-2007
NĂM Lãi suất
bình
quân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status