Trng THCS Xuõn i
Bài 1 : ôn Luyện văn miêu tả
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn miêu tả
- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả.
B. Tiến trình:
? Thế nào là văn
miêu tả.
? Muốn miêu tả đc
trớc hết ngời tả
phải có năng lực
gì.
? Bố cục của bài
văn tả cảnh.
Học sinh đọc bài
tập.
Trao đổi thảo luận,
trình bày ý kiến
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Văn miêu tả: Là loại văn giúp ngời đọc hình dung
ra đợc những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc,
con ngời, phong cảnhlàm cho những sự vật, sự việc
đó nh hiện lên trớc mắt ngời đọc.
2. Muốn miêu tả đc, trớc hết ngời tả phải biết quan
sát, rồi từ đó nhận xét, liên tởng, tởng tợng, so sánh, ví
vonđể làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của
sự vật.
3. Muốn tả cảnh trớc hết phải hiểu rõ mình định tả cái
gì. Sau khi quan sát và lựa chọn đc những hình ảnh
tiêu biểu cho cảnh sắc đó thì phải trình bày những điều
quan sát đc theo một thứ tự nhất định.
- Điểm nổi bật của dòng sông
Bài 1: (trang 7 sách bài tập)
a) Cảnh sắc mùa thu
c) những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió
d) vầng trăng tròn sáng nh gơng
b) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè
B vì đó là khí hậu của mùa đông
D vì đó là đặc điểm của mùa xuân.
Bài 3:
c. dặn dò:
- Nắm chắc lí thuyết.
- Hoàn thành bài tập còn lại.
Bài 2 . Luyện tập văn miêu tả - Tả ngời
A. Mục tiêu:
- Học sinh đợc củng cố về văn tả ngời; cách tả, bố cục, hình thức một
đoạn văn, một bài văn tả ngời.
- Luyện kỹ năng quan sát, lựa chọn, trình bày những điều quan sát
theo một thứ tự hợp lý.
B. Tiến trình:
GV yêu cầu HS
nhắc lại kiến thức
cơ bản.
I- Nội dung kiến thức:
* Muốn tả ngời cần:
+ Xác định đối tợng cần tả (tả chân dung hay tả ngời
trong t thế làm việc)
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết miêu tả.
+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
+ Bố cục một bài miêu tả gồm 3 phần.
Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả.
- Dáng đi còng xuống, bớc chậm chạp.
- Ngời gầy gò
- Da nhăn nheo.
- Mắt mờ
- Tóc bạc trắng.
* Cô giáo say sa giảng bài
- T thế: Đứng, đi lại, cầm sách, phấn.
- Lời nói: nhẹ nhàng, trầm ấm, khúc chiết.
- Cử chỉ: giảng - viết - đi lại - nhịp nhàng
- Nét mặt: phấn khởi, ánh mắt, khích lệ, tin tởng.
- Thái độ: kiên nhẫn, chờ đợi, vui vẻ
Bài 3: (Trang 62 SGK)
* Điền vào chỗ trống:
+ Đỏ nh con tôm luộc.
+ Không khác gì (thần hộ vệ) ở trong đền.
* Đoán ông Cản Ngũ đang chuẩn bị xuống xới vật
để đo sức với Quắm Đen.
Bài 2: (Trang 62) Lập dàn ý
Đề 2. trang 94 SGK
1. Mở bài: giới thiêu ngời mẹ của em - là ngời q.tâm
gần gũi nhất.
(Có thể dẫn ca dao, lời hát)
2. Thân bài:
a) Tả ngoại hình: nghề nghiệp, tuổi, công việc
- Dáng ngời
- Khuôn mặt; chú ý nét riêng
- Mái tóc
GV : Hoi Thanh
3
Trng THCS Xuõn i
GV : Hoi Thanh
4
Trng THCS Xuõn i
Bài 3: Cảm thụ văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu hơn về ND NT văn bản
- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện
B. Tiến trình:
Tác phẩm có 10 ch-
ơng
I- Nội dung kiến thức:
1. Tóm tắt tác phẩm "Dế Mèn phiêu lu ký"
- Chơng đầu:Lai lịch và bài học đờng đời đầu của
GV : Hoi Thanh
5
Trng THCS Xuõn i
Mèn
- 2Chơng tiếp: Mèn bị bọn trẻ con bắt đem đi chọi
nhau - trốn thoát - sa lới bọn Nhện - đánh Nhện cứu
Nhà Trò.
- 7 Chơng cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lu trên bè
lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may
Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa,
Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu
Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau
với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn bị
lão chim Trả bắt giam trong hang tối - đợc Chấu
Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng
Kiến để nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà
bình - do hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây,
+ Đoạn văn 5 - 7 câu
+ Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xng tôi
Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật
III- Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân
vật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét cha đẹp; kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối
Bài 4 . Ôn tập văn học
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập các văn bản; Dế Mèn phiêu lu ký, Bức tranh
của em gái tôi, Sông nớc Cà Mau.
- Học sinh rèn kỹ năng cảm thụ văn học
B. Tiến trình:
Học sinh đọc bài tập
1
Giáo viên cho học
sinh nêu yêu cầu của
bài tập.
Học sinh thảo luận
nhóm 4 trong thời
gian 3 phút
Học sinh trình bày ý
kiến
Giáo viên cho học
sinh nhận xét sửa
chữa, bổ sung.
Bài 2: Viết đoạn văn 5- 7 câu nêu cảm nhận của em về
văn bản "Sông nớc Cà Mau"
- Cảm nhận về nội dung;
+ Cảnh sông nớc, kênh rạch, rừng Đớc, âm thanh, màu
sắc cảnh rộng lớn hùng vĩ đầy sức sống hoang dã.
+ Cảnh chợ Năm Căn tấp lập trù phú độc đáo.
* Cảm nhận về nghệ thuật:
Nghệ thuật tả vừa bao quát vừa cụ thể chi tiết sinh
động. Tác giả đã huy động các giác quan và nhiều
điểm nhìn để quan sát, miêu tả cùng với những hiểu
biết phong phú về thiên nhiên và cuộc sống ở vùng đất
ấy.
Thêm hiểu và yêu mến, ấn tợng về vùng đất tận
cùng phía Nam của Tổ quốc.
Bài 3: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện "Bức tranh
của em gái tôi)
* Bài học.
- Trớc sự thành công hay tài năng của ngời khác, mỗi
ngời cần vợt qua lòng mặc cảm tự ti để có đợc sự trân
trọng và niềm vui thực sự chân thành.
- Lòng nhân hâu và sự độ lợng có thể giúp con ngời
nhận ra hạn chế và vợt lên chính mình.
Bài 4: Cảnh thiên nhiên trong đoạn trích "Vợt thác'
thay đổi qua từng vùng.
- Trớc khi đến đoạn có thác; cảnh êm đềm thơ mộng,
hài hoà; hai bên bờ là những bãi dâu trải ra bạt ngàn
đến những làng xa tít. Trên sông là những con thuyền
chở đầy cam tơi, mít, quế ,xuôi chầm chậm bình yên.
Dọc sông vờn tợc um tùm, những chòm cổ thụ trầm
ngâm lặng nhìn xuống nớc.
2. Các kiểu so sánh:
+ Ngang bằng
+ Không ngang bằng
3. Tác dụng
+ Gợi hình ảnh
+ Thể hiện t tởng tình cảm
4. Mô hình cấu tạo phép so sánh
II- Bài tập SGK:
Bài 1: (trang 25)
a) So sánh đồng loại
- Thầy thuốc nh mẹ hiền (ngời - ngời)
- Kênh rạch sông ngòi nh mạng nhện (vật - vật)
GV : Hoi Thanh
9
Trng THCS Xuõn i
Trao đổi thảo luận,
trình bày.
Lớp nhận xét bổ
sung
Giáo viên chốt lại
b) So sánh khác loại
- Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nh ngời bơi ếch.
- Chúng chị là hòn đá tảng trên trời
Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay
- Sự nghiệp của chúng ta giống nh rừng cây đơng vơn lên.
Bài 2: (trang 26)
- Khoẻ nh voi, hùm, trâu, Trơng Phi
- Đen nh bồ hóng, cột nhà cháy, củ súng, tam thất
- Trắng nh bông, cớc, ngà, ngó cần, trứng gà bóc
- Cao nh sếu, sào, núi Trờng Sơn
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
b) Ta đi tới trên đờng ta bớc tiếp
Rắn nh thép, vững nh đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao nh núi, dài nh sông
Chí ta lớn nh biển đông trớc mặt
c) Đất nớc
Của những ngời con gái con trai
Đẹp nh hoa hồng cứng hơn sắt thép
* Phân tích tác dụng của phép so sánh
a) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
GV : Hoi Thanh
10
Trng THCS Xuõn i
So sánh không ngang bằng
b) Rắn nh thép ngang bằng
Vững nh đồng
Đội ngũ cao nh núi, dài nh sông
ngang bằng
c) Đẹp nh hoa hồng ngang bằng
Cứng hơn sắt thép không ngang bằng
C. Dăn dò: - Học lại ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại.
Bài 6: luyện tập nhân hoá
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nhân hoá; khái niệm, các kiểu nhân hoá, tác
dụng của nhân hoá trong nói viết.
- Luyện tập làm bài tập.
B. Tiến trình:
Giáo viên yêu cầu
sung
Giáo viên kết luận
II- Bài tập SGK:
Bài 4: (trang 59)
a) Núi ơi (trò chuyện xng hô với vật nh với ngời)
b) Cua, cá tấp nập; cò, sến, vạc, le cãi cọ om sòm;
dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của ngời để
chỉ hoạt động tính chất của vật.
Họ (cò, sếu, vạc,le), anh (cò); dùng từ ngữ vốn gọi
ngời để gọi vật.
c) Chòm cổ thụ - dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm
lặng nhìn, thuyền - vùng vằng: dùng những từ chỉ
hoạt động tính chất của ngời để chỉ vật.
Quay đầu chạy: đây là hiện tợng chuyển nghĩa của
từ không phải biện pháp tu từ.
d) Cây - bị thơng, thân mình, vết thơng, cục máu;
dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất bộ phận của
ngời chỉ vật
* Tác dụng:
- Làm cho sự vật đợc miêu tả trở lên sống động gần
gũi với con ngời.
- Để bộc lộ tâm sự con ngời (câu a)
Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá
- Yêu cầu: đoạn văn miêu tả, tả ngời - hoặc tả cảnh.
- Có sử dụng phép nhân hoá hợp lý
Học sinh thi tìm
III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Hãy chỉ ra phép nhân hoá trong bài "Ma" củ
GV : Hoi Thanh
12