B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
Lí HUY HONG
PHáT TRIểN NĂNG LựC DạY HọC THí NGHIệM
CHO SINH VIÊN SƯ PHạM HóA HọC THÔNG QUA DạY HọC
HọC PHầN THí NGHIệM THựC HàNH PHƯƠNG PHáP DạY
HọC HóA HọC
ở TRờng PHổ THÔNG
Chuyờn ngnh: Lớ lun v phng phỏp dy hc b mụn Hoỏ hc
Mó s: 9140111
TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2020
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Cao Cự Giác
PGS. TS. Lê Hải Đăng
Phản biện 1: PGS.TS Phùng Quốc Việt - Trường Đại học Hùng Vương
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Sửu - Trường ĐHSP Hà Nội
Phản biện 3: TS. Vũ Thị Thu Hoài - Trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm…
hiện nay. Vì vậy, việc xác định được khung NL DHTN của SV sư phạm hóa
học, tìm ra các biện pháp hiệu quả cho việc phát triển NL này là nhu cầu cấp
bách hiện nay.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận
án: “Phát triển năng lực dạy học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học
thông qua dạy học học phần Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học
hóa học ở trường phổ thông”.
4
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển NL DHTN cho SV sư phạm
hóa học góp phần phát triển NLDH và nâng cao chất lượng đào tạo SV sư phạm
hóa học ở các trường Đại học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn:
- Nghiên cứu những cơ sở lí luận liên quan đến: phát triển NLDH, NL
DHTN trên thế giới và Việt Nam; NL và một số vấn đề về phát triển NL, NL
DHTN; Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NL cho SV; Phương pháp
luận về DH vi mô và phương pháp đóng vai; Vai trò của công nghệ thông tin và
GTĐT cho việc phát triển NL của SV.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Điều tra thực trạng việc phát triển NL DHTN
cho SV sư phạm hóa học ở một số trường Đại học trong nước; Phân tích mục
tiêu, cấu trúc và nội dung học phần “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học”..
3.2. Nghiên cứu, đề xuất cấu trúc NL DHTN và bộ công cụ đánh giá NL DHTN
cho SV sư phạm hóa học.
3.3. Đề xuất các biện pháp phát triển NL DHTN cho SV sư phạm hóa học:
Biện pháp 1: Xây dựng và sử dụng GTĐT trong DH học phần “Thí nghiệm
thực hành PPDH hóa học”.
8. Điểm mới của luận án
8.1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lí luận có liên quan đến NL DHTN của SV sư
phạm hóa học, thực trạng về phát triển NL này cho SV sư phạm hóa học ở một
số trường Đại học.
8.2. Đề xuất cấu trúc và nội dung NL DHTN cho SV sư phạm hóa học gồm 4
NL thành phần, 10 TC và mô tả chi tiết các TC theo 4 mức độ.
8.3. Đề xuất phương pháp và công cụ đánh giá NL DHTN qua DH học phần
“Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học”.
8.4. Đề xuất và đánh giá hiệu quả của 02 biện pháp phát triển NL DHTN cho
SV sư phạm hóa học thông qua học phần “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa
học” bao gồm:
(1) Xây dựng và sử dụng GTĐT trong DH học phần “Thí nghiệm thực
hành PPDH hóa học”.
(2) Sử dụng PPDH vi mô trong DH học phần “Thí nghiệm thực hành
PPDH hóa học”.
6
9. Cấu trúc tóm tắt của luận án
Luận án gồm: Mở đầu (5 trang), nội dung chính (143 trang, chia thành 3
chương), và kết luận, kiến nghị (2 trang). Ngoài ra, còn có danh mục chữ viết
tắt, bảng, hình vẽ và sơ đồ, danh mục các công trình khoa học liên quan đến
luận án đã công bố, tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC THÍ NGHIỆM
CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Qua nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước chúng tôi nhận thấy vấn đề
Đối với SV, phương pháp và công cụ thường được sử dụng trong đánh giá
có thể là: (1) Đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá, (2) Sử dụng thang NL, (3)
Đánh giá tình huống, (4) Phương pháp trắc nghiệm, (5) Hồ sơ học tập.
1.2.4. Năng lực sư phạm
NL sư phạm là tổ hợp tâm lí của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của
hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động ấy.
Trong luận án, chúng tôi nghiên cứu vấn đề phát triển NL DHTN cho SV
sư phạm hóa học thông qua rèn luyện các KN DH thực hành thí nghiệm kết hợp
với việc rèn luyện song song với các KN DH khác, qua đó nhằm phát triển NL
sư phạm cho SV.
1.2.5. Năng lực dạy học, năng lực dạy học thực hành thí nghiệm
Năng lực dạy học là hệ thống những thuộc tính cá nhân của mỗi GV để
làm tốt công việc DH.
NL DHTN là một trong các NL thành phần quan trọng của NLDH thuộc
TC4: NL vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức DH bộ môn,
NL này yêu cầu SV sư phạm hóa học có khả năng lựa chọn phương pháp,
phương tiện và hình thức tổ chức DH phù hợp với mục tiêu, nội dung môn Hóa
học và đối tượng HS; phân tích, nhận xét về phương pháp, phương tiện và hình
thức tổ chức DH được thể hiện trong giáo án và bài dạy cụ thể; soạn và thực
hiện kế hoạch bài dạy thể hiện các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ
chức DH phù hợp; vận dụng các PPDH hiệu quả; sử dụng một số phần mềm
8
hóa học, tự làm một số thiết bị DH hóa học đơn giản, thực hành thí nghiệm hóa
học.
1.3. Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học và sử dụng thí nghiệm
trong dạy học hóa học theo hướng phát triển năng lực người học
1.3.1. Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học
1.5. Thực trạng việc phát triển năng lực dạy học thí
nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học ở một số trường
đại học
Chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng về việc DH và phát triển NL
DHTN cho SV sư phạm hóa học, đánh giá mức độ đạt được NL DHTN của SV
sư phạm hóa học, từ đó đưa ra cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất nội dung và biện
pháp phát triển NL DHTN. Tiến hành lấy ý kiến tham khảo qua 2 lần:
- Lần 1: Được thực hiện trong năm học 2015 – 2016, chúng tôi tiến hành
lấy ý kiến tham khảo của 59 GgV và 218 SV năm thứ 3 và thứ 4 ở các trường
Đại học có đào tạo ngành sư phạm hóa học, bao gồm: Trường ĐHĐT, Trường
ĐH An Giang, Trường Đại học Vinh, Trường ĐHSP Hà Nội 2, Trường ĐHSP
Hà Nội.
- Lần 2: Được thực hiện trong năm học 2016 – 2017 và năm học 2017 –
2018 (học kì 1), tiến hành lấy ý kiến khảo sát 300 SV tại 03 trường Đại học
được tiến hành dạy TN trước khi áp dụng các biện pháp tác động, bao gồm:
Trường ĐHĐT (129 SV), Trường Đại học Vinh (133 SV), Trường ĐHSP
TPHCM (38 SV).
Từ kết quả nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển NL DHTN cho
SV sư phạm hóa học, chúng tôi nhận thấy rằng việc phát triển NL DHTN là cần
thiết và quan trọng trong đào tạo GV môn Hóa học. Các kết quả cũng cho thấy
mức độ đạt được NL DHTN của SV đa số đạt từ mức cơ bản và cần phải tiếp
tục bồi dưỡng. Bên cạnh đó, nhu cầu tiếp tục rèn luyện các KN sử dụng thí
nghiệm vào trong DH được thống nhất cao, trong đó nhấn mạnh đến các KN
10
thực hành thí nghiệm, KN sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực và SV cần
có một tài hỗ trợ cho việc rèn các KN này. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng
giúp chúng tôi đề xuất các biện pháp sư phạm ở chương 2.
chính xác, khoa học; (2) Đảm bảo tính khách quan; (3) Đảm bảo tính sư phạm;
(4) Đảm bảo tính thực tiễn; (5) Đảm bảo tính toàn diện.
2.2.3. Quy trình xây dựng khung năng lực dạy học thí nghiệm dành cho sinh
viên sư phạm hóa học
Khung NL DHTN dành cho SV sư phạm hóa học được xây dựng theo quy
trình gồm 5 bước: (1) Nghiên cứu tài liệu, xác định các căn cứ, khảo sát ý kiến
SV và GgV về cấu trúc và biểu hiện của NL DHTN; (2) Xác định các NL thành
phần và các TC biểu hiện; (3) Xây dựng bảng mô tả chi tiết các mức độ tương
ứng với mỗi biểu hiện trong khung NL; (4) Trao đổi ý kiến với chuyên gia về
bảng TC đánh giá NL; (5) Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện khung NL, bảng
TC đánh giá NL.
2.2.4. Cấu trúc khung năng lực dạy học thí nghiệm dành cho sinh viên sư
phạm hóa học
Cấu trúc NL DHTN dành cho SV sư phạm hóa học
Stt
1
2
3
4
Năng lực thành phần
Tiêu chí đánh giá
NL hiểu biết kiến thức thực hành 1. Thực hiện nội quy, quy tắc an toàn và kĩ
thí nghiệm
thuật tiến hành thí nghiệm.
thực hành phương pháp dạy học hóa học”
2.3.1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng giáo trình điện tử “Thí nghiệm thực
hành phương pháp dạy học hóa học”
2.3.1.2. Xây dựng giáo trình điện tử
a) Nguyên tắc thiết kế giáo trình điện tử
b) Quy trình thiết kế giáo trình điện tử
GTĐT “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học” được thiết kế theo quy trình gồm
6 bước sau: (1) Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản; (2) Xây dựng kịch bản DH;
(3) Xây dựng hệ thống tư liệu cho GTĐT; (4) Lựa chọn phần mềm và số hóa kịch bản
GTĐT; (5) Chạy thử, xin ý kiến chuyên gia; (6) Chỉnh sửa và hoàn thiện GTĐT.
2.3.1.3. Giới thiệu giáo trình điện tử
Nội dung chính của giáo trình gồm 10 bài thí nghiệm phù hợp với chương
trình hóa học phổ thông. Trong mỗi bài thí nghiệm là danh sách các thí nghiệm,
mỗi thí nghiệm tương ứng đều có hướng dẫn kĩ thuật tiến hành, những lưu ý khi
tiến hành thí nghiệm, mô phỏng thí nghiệm, bài tập tự kiểm tra. Ngoài ra giáo
trình còn giới thiệu đến SV mục thí nghiệm vui, hướng dẫn sử dụng GTĐT.
Hình 2.7. Sơ đồ cấu trúc GTĐT “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học”
Một số hình ảnh của GTĐT “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học”:
13
2.3.1.4. Sử dụng giáo trình điện tử
GTĐT được sử dụng dưới hai hình thức:
Hình thức 1. Sử dụng GTĐT trước khi thực hành thí nghiệm.
Theo hình thức này, GTĐT được hỗ trợ SV tự học ở nhà, hoạt động tự học
trước khi thực hành thí nghiệm trên lớp sẽ: Hình thành cho SV những kiến thức
cơ bản về kĩ thuật sử dụng dụng cụ và hóa chất thí nghiệm, các công tác cơ bản
trong phòng “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học”; Giúp SV hiểu sâu sắc về
5) hỗn hợp HCl(đặc) và CaOCl2(tinh thể)
6) hỗn hợp H2SO4(đặc), NaCl(tinh thể) và MnO2(tinh thể)
A. 1, 3, 4, 6
B. 1, 2, 4, 5
C. 1, 4, 5, 6
D. 1, 3, 5, 6
Hoạt động 3. GV giới thiệu kĩ thuật tiến hành thí nghiệm và các KN thí
nghiệm cần lưu ý qua GTĐT
Hoạt động 4. Thảo luận về cách sử dụng thí nghiệm tổ chức DH hóa học phổ
thông
- Trong các thí nghiệm về nhóm halogen, những thí nghiệm nào nên sử
dụng theo phương pháp nghiên cứu? Thí nghiệm nào sử dụng theo phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề? Thí nghiệm nào sử dụng theo phương pháp kiểm
chứng? Khi lựa chọn phương pháp sử dụng thí nghiệm cần giải thích lí do lựa
chọn, chỉ ra vị trí của thí nghiệm trong bài học.
- Với mỗi thí nghiệm có thể liên hệ với thực tiễn cuộc sống (nếu có).
Hoạt động 5. SV tiến hành thí nghiệm trong bài theo nhóm nhỏ.
Hoạt động 6. Kiểm tra kiến thức SV về các KN tiến hành thí nghiệm.
15
Câu 7. Khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí chlorine trong tủ hốt, một
nhóm HS đã không cẩn thận làm cho một lượng lớn khí chlorine bay vào không
khí. Cách tốt nhất để làm sạch không khí trong phòng thí nghiệm có lẫn khí
chlorine đó là
2.4.2. Đánh giá tình huống
Đánh giá tình huống là một phương pháp đánh giá hiệu quả việc thực hiện
của người học trong một tình huống liên quan đến kinh nghiệm làm trong cuộc
sống. Đánh giá tình huống được thể hiện qua hai hình thức chủ yếu là tình huống
mô phỏng (đóng vai, trò chơi, thực hành thí nghiệm,…) và tình huống thực.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Một SV đã tổ chức DH nội dung “Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ
phản ứng – Bài 36. Tốc độ phản ứng hóa học (Hóa học 10)” như trong đoạn
phim theo đường dẫn sau: https://bitly.vn/223d
(1) Em hãy nhận xét thao tác tiến hành thí nghiệm của SV có trong đoạn
phim?
(2) Theo em, bạn SV đó đã phối hợp thí nghiệm với PPDH nào để tổ chức
cho HS nghiên cứu nội dung bài học? PPDH đó có phù hợp không? Nếu
17
không hãy đề xuất PPDH khác phù hợp hơn?
(3) Em hãy thiết kế hoạt động DH tương ứng với PPDH đã đề xuất? Thực
hành DH với kế hoạch đã thiết kế, quay đoạn phim giờ dạy và chia sẻ đường
dẫn vào group facebook của nhóm.
2.4.3. Đánh giá thông qua bài kiểm tra năng lực
2.4.3.1. Quy trình thiết kế bài kiểm tra năng lực
Có thể thiết kế đề kiểm tra NL DHTN theo quy trình gồm 6 bước như sau:
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra; Bước 2. Xác định hình thức của đề
kiểm tra; Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra; Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo
ma trận; Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm, thang điểm và bảng quy đổi;
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
2.5. KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
học thí nghiệm cho sinh viên sư phạm hóa học
Để đảm bảo tính khách quan của việc thu thập số liệu TN, chúng tôi tiến
hành TNSP tại 04 trường Đại học ở cả 03 miền Bắc, Trung và Nam. Trong đó: TNSP thử nghiệm, có tính chất thăm dò, được thực hiện vào năm học 20152016 ở Trường ĐHĐT (TN: 18 SV, ĐC: 16 SV); - TNSP năm học 2016 – 2017,
tiến hành ở 02 trường: Trường ĐHĐT (TN: 34 SV, ĐC: 28 SV) , Trường Đại
học Vinh (TN: 18 SV, ĐC: 17 SV); - TNSP năm học 2017 – 2018, tiến hành ở
04 trường: Trường ĐHĐT (TN: 31 SV, ĐC: 36 SV), Trường Đại học Vinh (TN:
18 SV, ĐC: 16 SV) , Trường ĐHSP TPHCM (TN: 19 SV, ĐC: 20 SV), Trường
ĐHSP Hà Nội (TN: 25 SV).
Đối với nhóm TN, chúng tôi áp dụng quy trình sử dụng GTĐT “Thí
nghiệm thực hành PPDH hóa học” và tổ chức DH theo PPDH vi mô cho học
phần “Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học” cho 04 bài, gồm: Các thí nghiệm
19
về halogen; Các thí nghiệm về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học; Các thí
nghiệm đại cương về kim loại, kim loại kiềm, kiềm thổ; Các thí nghiệm về
hiđrocacbon.
Đối với nhóm ĐC, GgV tổ chức DH theo phương pháp bình thường (SV
thực hành theo bài hướng dẫn của GgV, SV thực hành theo nhóm, viết báo cáo
tường trình thí nghiệm, tập dạy bài học có sử dụng thí nghiệm, GgV tổ chức
đóng góp ý kiến).
Dựa trên cấu trúc NL DHTN, chúng tôi thiết kế đề kiểm tra trước và sau
tác động trên các nhóm TN và ĐC. Các nhóm đều do một GgV phụ trách DH.
NL DHTN của 2 nhóm ĐC và TN trước khi tác động là tương đương nhau. Đối
với trường ĐHSP Hà Nội, do điều kiện mỗi GgV chỉ phụ trách một nhóm trong
một học phần nên chúng tôi sử dụng phương pháp thiết kế kiểm tra trước và STĐ
đối với nhóm duy nhất. Từ những dữ liệu thu thập được sau TNSP chúng tôi sử
dụng phương pháp thống kê để xử lí điểm các bài kiểm tra nhằm mô tả, so sánh
các dữ liệu, phân tích để đánh giá sự tiến bộ, phát triển NL DHTN của SV.
3.4.3.1. Đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra năng lực dạy học thí nghiệm
a) Đối với nhóm duy nhất
Bảng 3.11. Các chỉ số thống kê điểm kiểm tra TTĐ và STĐ
Tên
Trường
ĐHĐT
ĐHSP
TPHCM
ĐH VINH
ĐHSP
HÀ NỘI
Chỉ số thống kê
Độ lệch chuẩn
Sai số ý nghĩa
(Std.
(SE mean)
Deviation)
TTĐ
STĐ
TTĐ
STĐ
TTĐ
STĐ
7,53
0,237
0,221
1,032
0,964
1,064
0,930
0,87
0,000
6,11
7,36
0,186
0,165
1,116
0,990
Phương sai
(Variance)
Sig. (2
đuôi)
0,000
Qua bảng 3.11 cho thấy: Giá trị TB của điểm kiểm tra STĐ cao hơn điểm
kiểm tra TTĐ. Sai số và độ lệch chuẩn của kiểm tra STĐ thấp hơn sai số và độ
lệch chuẩn của kiểm tra TTĐ chứng tỏ số liệu thu được của kiểm tra STĐ ít phân
tán hơn kiểm tra TTĐ. Do đó, có thể khẳng định giá trị TB có độ tin cậy cao.
Mức độ ảnh hưởng đều lớn hơn 0,8, các biện pháp phát triển NL DHTN mà luận
án đề xuất ở mức rất lớn. Theo mức độ ảnh hưởng này thì các biện pháp đề xuất
có thể áp dụng vào thực tiễn đào tạo SV sư phạm hóa học ở các trường Đại học.
Kết quả điểm định bằng phép kiểm định biến phụ thuộc cho thấy, với mức ý
21
nghĩa quan sát 2 phía Sig.(2 đuôi) = 0,000 < 0,05, tức điểm TB của kiểm tra STĐ
và TTĐ khác nhau một cách có ý nghĩa với độ tin cậy là 95%.
* Đánh giá sự tiến bộ về NL của nhóm TN thông qua các bài tập tình
huống
Để đánh giá sự tiến bộ của SV tham gia TNSP qua các lần tác động, chúng
tôi đã tiến hành thu thập các điểm số khi SV hoàn thành các bài tập tình huống.
Kết quả cho thấy, điểm số ở mức độ 3 tăng dần qua các bài kiểm tra, mức
độ 1 và mức độ 2 giảm dần qua các bài kiểm tra. Điều này cho thấy NL DHTN
của SV đã được bồi dưỡng và phát triển dần.
b) Đối với nhóm tương đương
(2
đuôi)
ĐC
6,91
TN
7,71
ĐC
0,212
TN
0,097
ĐC
0,971
TN
0,785
ĐC
0,943
TN
0,616
0,820
7,00
0,732
1,023
0,732
0,653
0,036
Kết quả cho thấy giá trị TB của nhóm TN cao nhóm ĐC (Điển hình là mức
chênh lệch điểm TB ở Trường ĐHĐT là 0,80 điểm, Trường ĐHSP TPHCM là
0,63 điểm, Trường Đại học Vinh là 0,66 điểm) với sai số, phương sai và độ lệch
chuẩn tương đối nhỏ, điều đó chứng tỏ giá trị TB có độ tin cậy cao. Sai số, phương
sai và độ lệch chuẩn của nhóm TN thấp hơn sai số, phương sai và độ lệch chuẩn
của nhóm ĐC chứng tỏ số liệu thu được của nhóm TN ít phân tán hơn nhóm ĐC,
giá trị TB có độ tin cậy cao, số liệu đáng tin cậy. Mức độ ảnh hưởng đều lớn hơn
0,5. Kết quả điểm định bằng phép kiểm định biến độc lập của giá trị TB đều nhỏ
hơn 0,05, tức là điểm TB của nhóm TN và ĐC khác nhau một cách có ý nghĩa với
độ tin cậy 95%.
3.4.3.2. Đánh giá năng lực dạy học thí nghiệm của sinh viên sư phạm hóa học
qua phiếu quan sát
* Kết quả đánh giá NL DHTN của SV sư phạm hóa học ở trường ĐHĐT
(TN: 65 SV; ĐC: 64 SV)
22
Bảng 3.1. Điểm đánh giá NL trong TN đánh giá STĐ của SV trường ĐHĐT
3,2
0
0,689 0,325
2
2,8
1
0,639
3,3
1
3
3,0
3
0,712
4
2,9
1
5
TB
0,00
7
2,7
2
0,723
3,1
5
0,677
0,43
0,00
1
0,610 0,495
0,00
0
2,6
7
0,619
0,00
0
0,750
3,3
1
0,727 0,401
0,00
2
2,7
5
0,777
3,1
8
0,747
0,43
0,00
2
2,9
8
0,747
3,1
7
0,675 0,341
0,00
7
2,5
9
0,791
3,0
8
0,692
0,48
0,00
0
7
2,8
4
0,674
3,3
5
0,623 0,432
0,00
0
2,7
2
0,678
3,2
2
0,599
0,50
0,00
0
9
3,0
0
0,766
3,2
6
0,644 0,480
0,00
0
2,5
9
0,729
3,0
9
0,579
0,50
0,00
0
T
B
2,9
23
Bảng 3.2 Điểm đánh giá NL trong TN đánh giá STĐ của SV trường Đại học Vinh
T
C
Điểm tự đánh giá của SV
Điểm Sig.
Nhóm ĐC
Nhóm TN
chên
(2
h lệch đuôi)
TB
Độ
lệch
chuẩ
n
TB
Độ
lệch
chuẩ
n
0,631
3,3
6
4
2,7
6
0,867
5
2,9
4
6
Điểm GgV đánh giá
Điểm Sig.
chên
(2
Nhóm ĐC
Nhóm TN
h lệch đuôi)
TB
Độ
1
0,678
3,3
9
0,728
0,63
0,00
2
2,6
1
0,747
0,659
3,4
2
0,604
0,48
0,00
3
0,740
3,2
5
0,692
0,37
0,03
5
2,8
2
0,769
8
3,0
0
0,661
3,4
2
0,604
0,579
10
2,7
4
0,708
3,1
4
0,593
0,40
0,01
8
2,6
7
0,736
TB
2,8
6
0,693
0,599
0,69
3,47
0,609
0,56
3,31
0,749
0,70
3,33
0,632
0,42
3,17
0,697
0,47
3,19
0,668
0,37
3,28
0,000
Mức điểm: Yếu: dưới 1, TB: từ 1 đến < 2, Khá: từ 2 đến < 3, Tốt: từ 3 đến 4.
* Kết quả đánh giá NL DHTN của SV sư phạm hóa học ở trường ĐHSP
TPHCM (TN: 19 SV; ĐC: 20 SV)
Bảng 3.3. Điểm đánh giá NL trong TN đánh giá STĐ của SV trường ĐHSP TPHCM
T
C
Điểm tự đánh giá của SV
Điểm Sig.
Nhóm ĐC
Nhóm TN
chên
(2
h lệch đuôi)
Điểm GgV đánh giá
Điểm Sig.
chên
(2
Nhóm ĐC
Nhóm TN
h lệch đuôi)
TB
TB
3,4
2
0,607
2
2,90
0,641
3,3
2
0,582
3
2,80
0,616
3,4
7
0,513
4
7
3,00
0,725
3,3
2
0,671
8
3,10
0,718
3,4
7
0,612
9
3,05
0,686
3,3
chuẩ
n
2,8
5
0,587
3,2
1
0,535
0,47
0,01
3
0,04
1
2,8
0
0,696
3,2
6
0,562
2,7
0
0,657
3,2
1
0,535
0,57
0,00
4
0,02
0
2,9
5
0,605
3,4
2
0,507
0,53
5
0,605
3,3
7
0,597
0,32
0,02
4
0,03
0
2,8
0
0,696
3,2
1
0,631
0,36
3,3
3
0,042
0,46
Mức điểm: Yếu: dưới 1, TB: từ 1 đến < 2, Khá: từ 2 đến < 3, Tốt: từ 3 đến 4.
* Kết quả đánh giá NL DHTN của SV sư phạm hóa học ở trường ĐHSP Hà
Nội (TN: 25 SV)
Bảng 3.4. Điểm đánh giá NL trong TN đánh giá STĐ của SV trường ĐHSP Hà Nội
TC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TB
Điểm SV tự đánh giá
TB
Độ lệch chuẩn
3,40
0,645
3,36
0,700
3,20
0,627
3,36
0,569
3,32
0,557
3,24
0,597
3,40
0,577
3,16
0,473
3,26
0,571
25
3.4.3.3. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên sau thực nghiệm khi kết thúc
học phần Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học
- Kết quả khảo sát TN cho thấy mục tiêu của học phần rõ ràng, nội dung,
PPDH phù hợp (hoàn toàn đồng ý 86,90%) và GTĐT “Thí nghiệm thực hành
PPDH hóa học” cũng được SV đánh giá ở khá cao ở mức điểm 3,82 và SV cho
rằng GTĐT rất hữu ích và cần thiết cho bản thân.
- Trên 90% SV nhận thấy rằng áp dụng quy trình DH vi mô trong học phần
là có hiệu quả và SV được rèn luyện các KN DH thực hành thí nghiệm. Sau khi
kết thúc học phần SV nhận định là có thể sử dụng thí nghiệm vào trong DH hóa
học hiệu quả (mức điểm đánh giá 3,50), có thể tiến hành một thí nghiệm an toàn
và thành công (mức điểm đánh giá 3,80). Tất cả những nhận định này càng
chứng tỏ biện pháp áp dụng khi tổ chức DH đã mang lại hiệu quả cho việc phát
triển NL DHTN cho SV sư phạm hóa học.