1
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VI
ỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
************
ĐINH THỊ HỒNG MINH
PHÁT TRI
ỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP
SÁNG T
ẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
KĨ THUẬT THÔNG
QUA D
ẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ
Chuyên ngành: Lý lu
ận v
à Phương pháp dạy học bộ mô
n Hóa h
ọc
Mã s
ố: 62.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
2
HÀ N
ỘI, 2013
3
Công trình
được hoàn thành tại
Vi
ện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Ngư
Có th
ể tìm hiểu luận án tại thư việ
n:
Thư vi
ện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Thư vi
ện Quốc gia Việt Nam
4
M
Ở ĐẦU
1. Lí do ch
ọn đề t
ài
Đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đ
ể n
âng cao
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi nền giáo dục Đ
ại học
(ĐH) nước ta phải đổi mới mạnh mẽ để nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm
cung cấp cho nền kinh tế nguồn nhân lực có đủ trình độ và năng lực vận hành
nền kinh tế trong mọi lĩnh vực. Điều này cũng có nghĩa là các trường ĐH phải
từng bước chuyển mình để trở thành nơi phát tri
ển
cho người học những năng
l
ực
cần thiết, giúp ngư
ời học có khả năng hành động sáng tạo và độc lập
, có
khả năng tự học, tự tìm kiếm thông tin, x
ất lượng
gi
ảng dạy cao đẳng
(CĐ) và ĐH chính quy nói riêng là v
ấn đề mang tính cấp
thi
ết, là giải pháp quan trọng nhất để nền giáo dục ở nước ta trong giai đ
o
ạn
đ
ầu thế kỷ 21 có thể tiến kịp với sự phát triển của khoa học trên thế giới, đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Lu
ật Giáo dục của Việt Nam, phần mục tiêu giáo dục ĐH ghi rõ: “
M
ục
tiêu c
ủa giáo dục đại học l
à đào tạo người học có phẩm ch
ất chính trị, đạo
đ
ức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề
nghi
ệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ đáp yêu cầu xây dựng và
b
ảo vệ Tổ quốc…
”
Trong th
ời đại ngày nay, khi nhận thức của con người đạt đến một trình
độ cao h
ki
ếm các phương thức sáng tạo để thực hiện những giải pháp công nghệ; còn
c
ộng đồng v
à gia đình thì tìm các phương pháp
(PP) sáng t
ạo để
t
ạo ra chất
lư
ợng mới của cuộc sống,
Vi
ệc
áp d
ụng các
phương pháp d
ạy học
(PPDH) tích c
ực
trong d
ạy học
(DH) môn Hóa h
ọc kết hợp sử dụng các thiết bị
d
ạy học (TBDH)
có vai trò
quan trọng để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo của sinh viên (SV).
Hóa h
ọc l
à một trong những môn học thuộc nhóm môn
trong DH môn Hoá h
ọc hữu cơ ở trường ĐH còn hạn chế. Thông thườ
ng, các
GV ch
ỉ sử
d
ụng PP thuyết trình là chủ yếu
, SV nghe, ghi nên chưa phát huy
đư
ợc tính tích cực, chủ động của SV
. M
ột số ít GV đ
ã áp dụng PPDH tích cực
nhưng chưa hư
ớng tới phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV
.
Do đó đ
ề tài “
Phát tri
ển năng
l
ự
c đ
ộc lập sáng tạo của SV
ĐH k
ĩ thuật
thông qua d
ạy học Hoá
h
ọc
lí lu
ận v
à thực
ti
ễn của
v
ấn đề phát tri
ển năng lực độc
l
ập sáng tạo cho
SV ĐH k
ĩ thuật.
3.2. Nghiên c
ứu
đ
ề xuất định hướng, nguyên tắc và một số biện pháp
phát
triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật.
3.3. Th
ực nghiệm sư phạm
(TNSP) nh
ằm xác định hiệu quả và
tính kh
ả thi
c
ủa các
bi
ện pháp đ
ã
đ
có s
ự hỗ trợ của
các TBDH (máy tính, đ
ĩa h
ình,
d
ụng cụ hóa chất, máy ảnh,
) trong DH môn
Hóa h
ọc hữu cơ
thì s
ẽ phát triển được năng lực độc lập sáng tạo của SV
ĐH
k
ĩ thuật
.
6. Phương pháp nghiên c
ứu
6.1. Ph
ạm vi nghiên cứu
Phát tri
ển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật ngành Hóa và
ngành Y Dư
ợc thông qua DH môn Hóa học hữu c
ơ.
6.2. Phương pháp nghiên c
ứu
- Nghiên c
ứu lí
lu
ện nay.
+ Chương tr
ình Hoá h
ọc
h
ữu c
ơ trường ĐH kĩ thuật (ĐH kĩ
thu
ật ng
ành
Hóa và ngành Y Dư
ợc).
+ TNSP v
ề các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo đã đề
xu
ất.
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả TNSP.
7. Nh
ững đóng gó
p m
ới của luận án
Có đóng góp m
ới về lí luận và thực tiễn, cụ thể là:
- Đ
ã hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề
lí lu
ận
làm cơ s
ở
phát
ĩ thuật
. So sánh n
ội dung Hóa học hữu c
ơ ở trường ĐH kĩ thuật với
trư
ờ
ng ph
ổ thông để thấy được sự giống nhau và khác nhau về mức độ nội
dung gi
ữa các trường, làm rõ đặc điểm của SV các trường ĐH kĩ thuật.
- Đ
ã có
đ
ề xuất m
ới về phát triển năng lực độc lập sáng
t
ạo cho SV ĐH
k
ĩ thuật
: Xác đ
ịnh m
ột số bi
ểu hiện năng lực độc
l
ập sáng
t
ạo của SV ĐH kĩ
thu
ật
; Thi
ện pháp
3: S
ử dụ
ng PP d
ạy thực h
ành hoá học
theo Spickler
Bi
ện pháp 4:
S
ử dụng kĩ thuật
SĐTD
- L
ựa chọn
n
ội dung
và thiết kế các giáo án minh h
ọa cho các biện pháp
trên. K
ết quả
TNSP ch
ứng tỏ việc áp dụng các biện pháp
đ
ể
phát tri
ển năng
l
ực độc lập sáng tạo của SV
ĐH ngành k
ĩ thuật
ện pháp phát triển năng lực độ
c sáng t
ạo cho
SV ĐH
k
ĩ thuật
thông qua DH Hóa h
ọc hữu cơ (
74 trang)
Chương 3: Th
ực nghiệm sư phạm
(35 trang)
CHƯƠNG 1
CƠ S
Ở L
Í LU
ẬN V
À THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Đ
ỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KĨ THUẬT
1.1. Khái ni
ệm
v
ề năng lực
, năng l
ực nghề nghiệp, s
áng t
ạo, tư duy sáng
t
ạo,
.
Trong lu
ận
án này chúng tôi s
ử dụng
quan ni
ệm
: “Năng l
ực là khả năng
th
ực hiện c
ó hi
ệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các
nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong
nh
ững tình huống khác nhau trên cơ sở
k
ết hợp
s
ự hiểu biết, kĩ năng, kĩ
x
ảo v
à kinh nghiệm.
Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm lý và
sinh lý c
ủa con người với những yêu cầu do nghề
nghi
ệp
đ
ặt ra.
ột tiến trình phát kiến ra các ý tưởng
, gi
ải pháp,
quan ni
ệm mới, độc
đáo, h
ữu ích ph
ù hợp với hoàn cảnh”.
1.1.3. Tư duy sáng t
ạo
1.3.1.1. Quan ni
ệm về tư duy sáng tạo
Có r
ất nhiều quan niệm về t
ư duy sáng tạo,
dù phát bi
ểu d
ưới góc độ nào
thì
điểm chung của các tác giả đều nhấn mạnh đến vai trò của tư duy độc l
ập
trong vi
ệc đề xuất những quan niệm mới, những giải pháp mới hiệu quả.
Trong lu
ận án n
ày chúng tôi quan niệm:
Tư duy sáng t
ạo l
à quá trình
nh
l
ập sáng tạo
1.2.3. Bi
ểu hiện của năng lực độc lập sáng tạo
T
ổng hợp
k
ết quả
nghiên c
ứu về biểu hiện của năng lực độc
l
ập sáng tạo
c
ủa một số tác giả
như sau:
Tác gi
ả
Nguy
ễn Thị Hồng Gấm
đ
ã
đưa ra m
ột số biểu hiện năng lực
sáng t
ạo của
SV sư ph
ạm
thông qua DH h
ọc phần
Lí lu
đ
ảm bảo yêu cầu, đạt kết quả tốt.
- Phát hi
ện, phân tích đề ra giả thuyết v
à đánh giá đúng vấn đề.
- Đ
ề xuất và thực hiện cách làm mới không theo đường mòn, không theo
nh
ững qu
y t
ắ
c đ
ã có.
Tác gi
ả
Tr
ần Thị Thu Huệ
đ
ã
đề xuất một số biểu hiện năng lực sáng
t
ạo của
h
ọc sinh
THPT thông qua DH Hóa h
ọc vô cơ là:
- Bi
ết phát hiện vấn đề, tìm phương án giải quyết vấn đề.
- L
ập kế hoạch v
h
ức đánh giá năng lực
9
Đánh giá qua quan sát, đánh giá qua h
ồ sơ học tập,
đánh giá qua các bài
xêmina, đánh giá qua s
ản phẩm (bài tập nghiên cứu), đánh giá qua bài kiểm
tra, đánh giá thông qua vi
ệc nhìn lại quá trình và đánh giá đồng đẳng.
1.3. M
ột
s
ố kết quả nghiên cứu
ở trong v
à ngoài nước
có liên quan đ
ến
vi
ệc phát triển năng lực độc lập sáng tạo thông qua dạy học hóa học
Vào nh
ững năm 70 của thế kỷ XX, các nhà Giáo dục học Xô Viết bắt
đ
ầu quan tâm và đã đề cập đến vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạ
o cho HS trong
nhà trư
ờng.
Đ
ến năm 1996,
Howard Gardner, giáo sư tâm l
ến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một
cách h
ệ thống về vấn đề phá
t tri
ển năng lực độc lập sáng tạo cho SV thông
qua s
ử dụng PPDH tích cực v
à TBDH trong DH môn Hoá hữu cơ ở trường
ĐH k
ĩ thuật ngành Hóa và ngành Y Dược.
1.4. M
ột số ph
ương pháp dạy học tích cực có thể áp dụng dạy học Hóa học
H
ữu cơ ở trường Đại học kĩ thuậ
t
1.4.1. Đ
ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học
Hi
ện nay vấn đề đổi mới PPDH đang đ
ược ngành giáo dục rất quan
tâm. Đ
ặc biệt, trong xu thế hội nhập, mở cửa giao lưu với thế giới, vấn đề đào
t
ạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội là một nhiệm
v
ụ nặng nề của
ngành giáo d
ục nói chung v
à của các trường ĐH nói riêng.
ứu đổi mới PP dạy v
à học, nghiên cứu cải tiến công tác
qu
ản lí, trong đó quan trọng là bồi dưỡng nhận thức và tri thức về PPDH ở
trư
ờng ĐH.
1.4.2. Nh
ững dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực
Có bốn dấu hiệu đặc trưng cơ bản để phân biệt với PP thụ động:
- DH thông qua t
ổ chức các hoạt động học tập của SV
- DH chú tr
ọng rèn luyện PP tự học
10
- Tăng cư
ờng học tập cá thể phối hợp với học nhóm
- K
ết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.4.3. M
ột số phương pháp/kĩ thuật dạy
h
ọc tích cực có thể áp dụng ở
trư
ờng Đại học
1.4.3.1. Phương pháp xêmina
1.4.3.2. D
ạy học theo dự án (Project B
ased Learning)
1.4.3.3. D
ạy học theo hợp đồng
ĐH Công nghi
ệp Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Y Dược học cổ
truy
ền Việt Nam, Học viện Quân y
, ĐH Y khoa Vinh. Đ
ồng thời điều tra 758
SV ĐH k
ĩ thuật.
Kết quả điều tra thực trạng việc dạy và học của GV, SV cho thấy:
V
ấn đề áp dụng các PPDH tíc
h c
ực của GV như sau: nhiều GV chưa
đư
ợc bồi d
ưỡng về PPDH tích cực nên việc đọc tài liệu áp dụng còn hạn chế,
chưa phát huy đư
ợc những mặt mạnh của các PP này. Hiện nay các GV mới
ch
ỉ biết áp dụng để đổi mới PPDH
nói chung; còn vi
ệc phát triển năng lực độ
c
l
ập sáng tạo thông qua DH Hóa hữu c
ơ thì các GV còn chưa được biết đến.
Ph
ần lớn các GV vẫn dạy theo PP thuyết trình, hướng dẫn SV tự đọc tài
li
ệu. Cách dạy này
ất l
à tư duy logic, tư duy khái niệm, khả năng là
m vi
ệc độc lập cao h
ơn.
11
Ở tr
ường ĐH kĩ thuật, SV đã có mục đích, động cơ học tập rõ ràng để trở
thành k
ỹ sư hoặc bác sĩ, dược sĩ. Đây là quá trình đào tạo nghề nghiệp nên SV
hi
ểu rõ sự
c
ần
thi
ết
ph
ải đổi mới PP học, cách học để trở thành người lao
đ
ộng mớ
i, năng đ
ộng, sáng tạo có năng lực nghề nghiệp rõ ràng đáp ứng yêu
c
ầu của x
ã hội.
TI
ỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đ
ã
trình bày m
ơ
ở trường
ĐH k
ĩ thuật Hóa và
ngành Y Dư
ợc
.
- Đ
ã
điều tra thực trạng sử dụng PPDH tích cực trong DH Hóa
h
ọc hữu
cơ
ở trường ĐH ngành kĩ thuật.
- Đ
ã nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý, năng lực học hóa học của SV ĐH
k
ĩ thuật.
Đó là cơ s
ở lý luận v
à thực tiễn làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất
bi
ện p
háp phát tri
ển năng lực độc lập
sáng t
ạo cho SV trong DH Hóa h
ọc hữu
cơ
ở các trường
ực độc lập sáng tạo cần phải xác định
đư
ợc những biểu hiện cụ thể.
Sau khi nghiên c
ứu
khái ni
ệm về năng lực độc lập sáng tạo và xuất phát
t
ừ
th
ự
c ti
ễn DH, chúng tôi
xác đ
ịnh
m
ột số
bi
ểu hiện năng lực độc lập sáng
t
ạo của SV ĐH kĩ th
uật l
à:
1- Bi
ết
đ
ề xuất, lựa chọn
s
ử dụng một cách
đ
ết lựa chọn
phù h
ợp
v
ới điều kiện hoàn cảnh thực tế
.
6- Bi
ết
đánh giá và t
ự đánh giá kết quả
công vi
ệc của
cá nhân và nhóm.
Bi
ết
tranh lu
ận, phản bác v
à bảo vệ ý kiến cúa cá nhân hoặc nhóm.
7- Biết đề xuất câu hỏi cho một vấn đề nghiên cứu.
8- Bi
ết đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết, trả lời cho câu hỏi
nghiên c
ứu,…
12
9- Bi
ết dự đoá
n, ki
ểm tra
và k
ết luận về
2.2.2.2. Thiết kế phiếu hỏi
2.2.2.3. Thi
ết kế phiếu đánh giá sản phẩm của sinh vi
ên
2.2.2.4. Thi
ết kế câu hỏi và
bài t
ập H
óa h
ọc
h
ữu cơ nhằm đánh giá năng
l
ực độc lập sáng tạo của SV.
Một số dạng b
ài đ
ể đánh giá năng lực độc lập sáng tạo cho SV
như sau:
D
ạng 1: Đề xuất cách làm khác
D
ạng 2: Nêu các phương án và lựa chọn phương án khả thi
trong
m
ột t
ình huống cụ thể.
D
ạng 3: Đề xuất lựa chọn của nhóm theo cách riêng
D
ạng 4: Tính toán để xác định công thức phân
h
ọc kĩ thuật thông qua dạy học Hoá
h
ọc
h
ữu c
ơ
2.3.1. Định h
ướng phát triển năng lực độc lập sáng tạo
2.3.1.1. T
ạo điều kiện cho
SV t
ự mình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
đề ra theo điều kiện của cá nhân và nhóm
2.3.1.2. Thi
ết kế các
bài t
ập/nhiệm vụ đa
d
ạng
(bài t
ập/nhiệm vụ bắt buộc
và bài t
ập/nhiệm vụ
t
ự chọn
, bài t
ập mở v
à
bài t
k
ết quả tốt hơn
2.3.1.4. T
ạo điều kiện
khuy
ến khích
đ
ể
SV có kh
ả năng
t
ạo ra các
s
ản
ph
ẩm đa dạng, phong phú thông qua các hoạt động tự lực
2.3.2. Nguyên t
ắc
đ
ề xuất các biện pháp
Nguyên t
ắc
1: Đáp
ứng mục tiêu đào tạo
c
ủa
trư
ờng
ĐH k
ĩ thuật
ển năng lực độc lập
sáng t
ạo
2.3.3.1. L
ựa chọn nội dung
và phương pháp d
ạy học
Chương tr
ình Hoá
h
ọc h
ữu c
ơ
ở các trường ĐH kĩ thuật khá
ph
ức tạp,
nh
ất là về mặt thực nghiệm đòi hỏi các điều kiện khắt khe do quy trình thí
nghi
ệm và yêu cầu an toàn về tính độc hại, cháy nổ. Vì vậy, không phải dễ
dàng l
ựa chọn đ
ược nội dung phù hợp với các PPDH.
PPDH đư
ợc
l
ựa chọn là: PPDH theo HĐ; PPDH theo
DA; PPDH theo
Spickler; PPDH s
ử dụng kĩ thuật SĐTD.
Bư
ớc 5:
T
ổ chức đánh giá năng lực độc lập sáng tạo của SV
2.4. Đ
ề xuất m
ột số bi
ện pháp
phát tri
ển năng lực độc lập sáng tạo cho
sinh viên Đại học kĩ thuật thông qua dạy học Hoá học hữu cơ
2.4.1. Bi
ện pháp 1:
S
ử dụng ph
ương pháp dạy
h
ọc
theo h
ợp đồng
2.4.1.1. M
ục đích
- Phát tri
ển năng lực
đ
ộc lập sáng tạo cho
SV thông qua các nhi
ệm vụ
b
ắt buộc v
ực
đ
ộc lập
sáng t
ạo của
SV
2.4.1.3. M
ột số giáo án minh hoạ
GIÁO ÁN S
Ố 2
: ANCOL-PHENOL-ETE
A. M
ục tiêu
1. Ki
ến thức
Hi
ểu
được:
Cấu tạo, c
ơ chế các phản ứng, cách điều chế và ứng dụng
c
ủa ancol,
phenol, ete. Danh pháp, các lo
ại đồng phân của ancol, phenol, ete.
Cơ ch
ế các
ph
ản ứng
tách. Tính ch
ất
14
3. Năng l
ực độc lập sáng tạo
Tự lựa chọn nhiệm vụ, th
ời gian, mức độ hỗ trợ theo nhịp độ, trình độ,
năng l
ực
. Thu th
ập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và xử lí các thông tin
đ
ể rút ra kết luận.
Tự đề xuất câu hỏi để thực hiện 1 nhi
ệm vụ/bài tập.
Tự đề
xu
ất
thí nghi
ệm để kiểm chứng tính chất hóa học của chất cụ thể
. D
ựa v
ào CTCT
d
ự đoán tính chất cơ bản, đề xuất thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
T
ạo sản phẩm mới:
SĐTD, báo cáo k
ết quả của nhiệm vụ
và trình bày theo cách riêng.
B. Chu
ẩn bị
dung b
ản HĐ, nhấn mạnh các
nhi
ệm vụ và trao HĐ cho các
SV.
- SV nghiên c
ứu
n
ội dung của HĐ kĩ lưỡng
đ
ể hiểu các nhiệm
v
ụ trong HĐ.
- Quan sát, theo dõi ghi nh
ận nội dung của
t
ừng nhiệm vụ.
- HĐ g
ồm 6
nhi
ệm vụ
; trong đó có 3 nhi
ệm
vụ bắt buộc (kiến thức cơ bản) và 3 nhiệm vụ
t
ự chọn
(n
ội dung mở rộng v
à nâng cao)
.
k
ịp thời khi SV gặp khó khăn
c
ần hỗ trợ.
- SV t
ự lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ
không c
ần theo thứ tự trước sau.
- Các nhóm th
ực hiện nhiệm vụ theo kế
ho
ạch
đã l
ập.
- Các nhóm trư
ởng chia nhiệm vụ cho từng
SV th
ực hiện một cách độc
l
ập, nếu cần vẫn
có th
ể nhận trợ giúp của GV.
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, SV
t
ổ chức hoạt động nhóm để ho
àn thành nhiệm
v
ụ chung.
Hoạt động: Báo cáo k
ết quả thực hiện
ảo luận, phản bác,
b
ảo vệ ý kiến.
Ho
ạt động 4
: Đánh giá năng l
ực
đ
ộc lập sáng tạo
(30 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của SV
- GV nh
ận xét đánh giá
năng
l
ực độc lập
sáng t
ạo
c
ủa mỗi
nhóm qua s
ản phẩm
HĐ.
- Phát đ
ề
ki
ểm tra Hóa học hữu
cơ.
- GV phát phi
ập
sáng t
ạo,
năng l
ực
phát hi
ện và
gi
ải quyết
v
ấn đề áp dụng giải quyết
các v
ấn đề phức
h
ợp, thúc đẩy
suy ngh
ĩ sâu hơn khi gặp các vấn
đ
ề khác nhau
thông qua vi
ệc
phát triển ý tưởng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, báo cáo kết quả DA.
2.4.2.2. Quy trình th
ực hiện
Bư
ớc 1:
Chu
ẩn bị
Bư
ớc 2
drat, công th
ức cấu tạo
tương
ứng
cho m
ỗi loại
. Tính ch
ất lý
h
ọc
, hóa h
ọc, cách s
ản xuất v
à công d
ụng của
cacbohidrat.
2. K
ĩ năng
K
ỹ năng học tập theo DA:
K
ỹ năng thu thập thông tin, xử lí thông tin.
K
ỹ năn
g th
ảo luận nhóm.
K
ỹ năng đánh giá DA.
3. Năng l
ực độc lập sáng tạo
ự đánh giá kết quả
DA c
ủa
cá nhân và nhóm. Bi
ết
tranh lu
ận, phản bác
và b
ảo vệ ý kiến c
ủa cá nhân ho
ặc nhóm.
B. Chu
ẩn bị
1. Thi
ết bị dạy học
16
2. Phương pháp
- PP d
ạy học chủ yếu là
DH theo DA.
- Các PP ph
ối
h
ợp:
PP phát hi
ện và giải quyết vấn đề, PP hợp tác nhóm,
k
ĩ thuật SĐTD
, xêmina, s
ử dụng thiết bị, bài tập hóa học.
- Liên lạc với GV khi cần sự tư vấn, trợ
giúp.
Ho
ạt động của GV
Ho
ạt động của SV
- GV l
ựa chọn chủ để chung đó
là: cacbohidrat
- GV yêu c
ầu SV thảo luận để t
ìm
các tiểu chủ đề.
- GV có th
ể gợi ý để SV phát
tri
ển ý tưởng.
- GV Yêu c
ầu các nhóm lập
SĐTD để phát triển các ý tưởng
v
ề tiểu chủ đề, lập kế hoạch thực
hi
ện
- Theo dõi góp ý giúp các nhóm
xây d
ựng kế hoạch cụ thể, chi
ti
ết. Gợi ý cho SV cách tìm kiếm
thông tin.
nhiên.
Ch
ủ đề 3
: Tìm hi
ểu về
polysaccarit trong
t
ự nhiên.
- Các nhóm cùng th
ảo luận, lập SĐTD
phát triển ý tưởng có liên quan đến tiểu
ch
ủ đề.
Ch
ủ đề 1: Nhóm 1
Ch
ủ đề 2: Nhóm 2
Ch
ủ đề 3: Nhóm 3
- T
ự lậ
p k
ế hoạch thực hiện DA (nội
dung, th
ời gian, cách lấy thông tin, dự
ki
ến sản phẩm). Tr
ưởng nhóm phân công
nhi
ệm vụ cho các thành viên.
ạt động của GV
Ho
ạt động của SV
- Theo dõi, t
ổ chức cho SV báo
cáo, m
ỗi nhóm báo cáo trong 10
-
15 phút.
- Đ
ại diện nhóm SV báo cáo kết quả DA
theo các cách khác nhau. Các nhóm khác
l
ắng nghe, thảo luận, tranh luận.
- SV có th
ể đề xuất các câu hỏi về chủ đề
đang nghiên cứu.
- GV tùy tình hình có th
ể hỗ trợ người
đi
ều khiển nhóm bằng cách n
êu những câu
h
ỏi bổ sung, phát hiện những vấn đề cần
tranh lu
ận và
làm tr
ọng tài khi SV tham
gia th
ảo luận
3: S
ử dụng
phương pháp d
ạy thực hành hoá học theo
Spickler
2.4.3.1. M
ục đích
Phát tri
ển năng
l
ực độc lập sáng tạo cho SV
thông qua vi
ệc đề xuất và
l
ựa chọn, cách tiến hành thí nghiệm phù hợp với thực tế.
2.4.3.2. Quy trình th
ực hiện
Bư
ớc 1:
Ch
ọn nội dung thực hành
Bư
ớc 2:
T
ổ chức cho
SV đ
ề xuất lựa chọn thí nghiệm
Bư
ớc 3:
SV ti
:
18
PP th
ực hàn
h hoá h
ọc theo Spickler.
PP chi
ết, tách các hợp chất h
ữu c
ơ.
2. K
ĩ năng
K
ỹ năng tìm tòi và khám phá.
Có k
ỹ năng chiết, tách
rutin t
ừ h
oa hòe
đ
ảm bảo độ chính xác, độ an toàn về người và các thiết bị.
Có k
ỹ năng chọn
d
ụng cụ, hóa chất, phân tích kết quả, bá
o cáo k
ết quả
,…
3. Năng l
ực độc lập sáng tạo
- PP ch
ủ yếu là thự
c hành theo Spickler.
- PP ph
ối hợp: PPDH hợp tá
c, PP phát hi
ện v
à giải quyết vấn đề
,
xêmina, s
ử dụng thiết bị, bài tập hóa học
, thí nghi
ệm
.
C. Các ho
ạt động dạy và học
Ho
ạt động 1: Nhóm SV đề xuất v
à lựa chọn thí nghiệm
(40 phút)
Ho
ạt động của GV
Ho
ạt động của SV
- Nêu nhi
ệm vụ của buổi thực
hành.
- Tổ chức cho SV th
ảo luận, đề
xu
hành):
Cách 1: chi
ết xuất bằng nước nóng
Cách 2: chi
ết xuất bằng dd kiềm
Cách 3: chi
ết xuất bằng cồn,
Chú ý: các nhóm SV đ
ề xuất các PP phải
phù v
ới điều kiện cơ sở vật chấ
t đ
ể tiến
hành và phân tích s
ố liệu
.
- Các nhóm SV ch
ọn PP
đ
ề xuất
chi
ết
rutin
cho nhóm c
ủa m
ình.
- Đ
ại diện nhóm
trình bày đ
ề xuất trước lớp.
ều kiện từng tr
ường SV có
th
ể đề xuất các c
ách phân tích s
ố liệu.
Có th
ể
phân tích s
ố liệu bằng
máy s
ắc ký lỏng hiệu
năng cao Hitachi (HPLC). N
ếu không có
19
đi
ều kiện,
có th
ể dùng những
cách phân tích
s
ố liệu đ
ơn giản như: nhìn vào màu nước
đ
ể
xác đ
ịnh độ đậm đặc của rutin ở mức cao,
trung bình và th
ấp. Nếu màu nước là vàng
nh
ại diện các nhóm báo cáo kết quả nghiên
c
ứu đ
ã làm.
- So sánh hi
ệu quả của các PP đã đề xuất
(n
ếu có điều kiện thực hiện tất
c
ả
các cách).
- Vi
ết báo cáo
t
ổng h
ợp kết quả.
Ho
ạt
động 4: Đánh giá năng lực đ
ộc lập sáng tạo
c
ủa SV
(30phút)
Ho
ạt
động của GV
Ho
ạt
động của SV
- GV nh
để SV phát triển các ý t
ưởng, hệ thống
hóa ki
ến thức theo các cách kh
ác nhau.
2.4.4.2. Quy trình th
ực hiện
Bư
ớc 1
: L
ập kế hoạch
Bư
ớc 2:
T
ổ chức hoạt động DH
Bư
ớc
3: T
ổ chức nghiệm thu
Bư
ớc
4: Đánh giá năng l
ực
đ
ộc lập sáng tạo của SV
2.4.4.3. M
ột số giáo á
n minh ho
ạ
GIÁO ÁN S
ỹ năng tập hợp và ghi ché
p tài li
ệu
.
3. Năng l
ực độc lập sáng
t
ạo
T
ạo ra c
ác s
ản phẩm mới dưới dạng SĐTD
v
ới các mô hình phong phú
đa d
ạng cả về nội dung v
à hình dáng
. T
ự đề xuất các ý t
ưởng
khác nhau v
ề
SĐTD c
ụ thể của cá nhân và nhóm
. T
ự
trình bày k
ết quả
b
ằng SĐTD
SV thi
ết kế
SĐTD theo ki
ến thức cũ
(35 phút)
Ho
ạt động của GV
Ho
ạt động của SV
- GV yêu c
ầu các SV thiết kế
SĐTD v
ề anđehit và xeton với
nh
ững kiế
n th
ức đã được học ở phổ
thông.
- GV chia lớp thành 4 hoặc 6
nhóm, yêu c
ầu các nhóm tổng hợp
các k
ết quả của từng SV.
Chú ý: yêu c
ầu SĐTD của SV phải
phát tri
ển đa dạng, phong phú về
màu s
ắc, cấu trúc,
- M
lên c
ạnh SĐTD của từng nhóm.
- Lưu
ý các th
ẻ giấy có thể chưa đủ thông
tin c
ần thiết thì
các nhóm có th
ể bổ sung.
Ho
ạt động 2
: SV thi
ết kế
SĐTD theo ki
ến thức
m
ới, có tham khảo kết
qu
ả hoạt động 1
(35 phút)
Ho
ạt động của GV
Ho
ạt động của SV
Giao nhi
ệm vụ cho SV thực hiện.
Lưu
ý
đ
ặc thù của bộ môn Hóa
ầu mỗi nhóm báo cáo từ 8
-
10 phút.
- GV theo dõi t
ổ chức SV thảo
lu
ận.
- Đ
ại
di
ện nhóm S
V báo cáo k
ết quả
b
ằng SĐTD các
cách riêng khác nhau.
Các nhóm khác l
ắng nghe, thảo luận,
tranh lu
ận. GV tùy tình hình có thể hỗ trợ
ngư
ời
đi
ều khiển nhóm bằng cách n
êu
nh
ững câu hỏi bổ sung, phát hiện những
v
ấn đề cần tranh luận và
làm tr
- Phát phi
ếu hỏi cho SV.
- SV l
ắng nghe, ho
àn thiện.
- SV làm bài ki
ểm tra Hóa học
h
ữu c
ơ.
- Hoàn thành phi
ếu hỏi
.
TI
ỂU KẾT CHƯƠNG
2
Trên cơ s
ở
nghiên c
ứu các vấn đề
lí lu
ận và
th
ực tiễn
có liên quan, đ
ã
có đ
ề xuất mới về phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật
, c
ụ
h
ữu c
ơ, đó là:
Đ
ã thi
ết kế 11 giáo án minh h
ọa cho 4
bi
ện pháp nhằm phát triển năng
l
ực độc lập sáng tạo cho SV.
CHƯƠNG 3
TH
ỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. M
ục đ
ích th
ực nghiệm s
ư phạm
3.2. Nhi
ệm vụ thực nghiệm
3.3. Phương pháp th
ực nghiệm
3.3.1. K
ế hoạch thực nghiệm
3.3.1.1. Ch
ọn địa bàn thực nghiệm
22
Các trư
ờng ĐH kĩ
ệm trong công việc.
3.3.1.3. Chọn đối tượng thực nghiệm
Ch
ọn các lớp TN và lớp ĐC theo tiêu chuẩn sau:
S
ố l
ượng SV tương đương nhau.
Trình
đ
ộ nhận thức, mỗi một lớp ch
ọn
một số SV có kết quả đầu vào tương đương nhau, cùng một GV dạy, cùng tiến
đ
ộ về thời gian
, cùng n
ội dung b
ài dạy.
3.3.2. Quy trình th
ực nghiệm
3.3.2.1. Hư
ớng dẫn giảng viên trước khi thực nghiệm
3.3.2.2. T
ổ chức dạy thực nghiệm
Th
ực nghiệm thăm dò
, th
ực nghiệm vòng 1
, th
ực nghiệm vòng 2
3.4. K
Qua quan sát d
ự giờ và
l
ấy
ý ki
ến của GV ở lớp ĐC và lớp TN, chúng
tôi nh
ận thấy:
- Ở lớp ĐC GV sử dụng PP thuyết trình là chủ yếu nên SV thụ động, ít
đư
ợc tạo điều kiện để hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, do đó hầu hết các SV
chưa có những biểu hiện của năng lực độc lập sáng tạo. Các SV ch
ủ yếu l
à
nghe, ghi, th
ực hiện các bài tập chỉ yêu cầu tái hiện kiến thức.
- Ở lớp TN các GV tiến h
ành DH áp dụng các biện pháp phát triển năng
l
ực độc lập sáng tạo, GV đóng vai tr
ò tổ chức định hướng,
đánh giá là chính.
SV đư
ợc tạo điều kiện để tham gia các hoạt động tự lực theo HĐ học tập, lập
và th
ực hiện kế hoạch DA, phát triển ý tưởng hệ thống hóa kiến thức theo
SĐTD, t
ự đề xuất tiến h
ành các thí nghiệm theo các cách khác nhau. Do đó ở
các lớp TN nhiều SV tích cực hoạt động hơn và đã có những biểu hiện của
ử dụng kĩ thuật SĐTD
,
ở lớp TN SV có điểm quan sát cao hơn so với khi
d
ạy theo cách thông thường. Điều đó chứng tỏ rằng DH theo HĐ, DH theo DA,
DH theo Spickler, DH s
ử dụng kĩ thu
ật SĐTD đ
ã t
ạo ra môi trường thuận lợi để
cho SV chủ động, tự do sáng tạo và đã phát triển được năng lực độc lập sáng
t
ạo cho SV.
- M
ức độ ảnh hưởng ES
> 4,0 tra b
ảng Hopkin cho thấy việc sử dụng
PPDH theo HĐ, DH theo DA, DH theo Spickler, DH s
ử dụng kĩ t
hu
ật SĐTD
ở
l
ớp TN đ
ã tác
đ
ộng gần như hoàn toàn đến việc phát triển năng lực độc lập sáng
t
ạo cho SV.
b. K
SV t
ự đánh giá mức độ đạt được năng lực độc sáng tạo thông qua
DH áp d
ụng
4 bi
ện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo.
d. Kết quả đánh giá sản phẩm dự án
S
ử dụng phiếu đánh giá sản phẩm cho DA để SV tự đánh giá,
chúng tôi
thu đư
ợc kết quả như sau:
SV t
ự đánh giá sản phẩm dự án đều ở mức đạt và
tốt, không có sản phẩm chưa đạt và yếu.
e. K
ết quả đánh giá qua bài kiểm tra
- Bi
ện pháp 1:
S
ử dụng ph
ương pháp dạy học theo hợp đồng
+ K
ết quả thực nghiệm vòng 1 năm
2012
B
ảng 3.8.
K
ết quả điểm kiểm tra của các lớp TN và ĐC (
bi
58
18
11
4
5.54
TN
357
0
0
0
0
9
29
45
70
118
59
27
7.52
B
ảng 3.12
. T
ổng hợp các tham số đặc trưng của lớp TN và lớp ĐC
(Bi
ện pháp 1 vòng 1
)
24
Theo công th
ức tính độ
t
ứng tỏ sự
khác bi
ệt điểm trung bình của
l
ớp TN và điểm trung bình của lớp ĐC (
vàx
TN
DC
x
) là có ý ngh
ĩa: do tác động
c
ủa các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo đ
ã áp dụng mà không
ph
ải do ngẫu nhiên.
Giá tr
ị ES =1.2
4 n
ằm trong vùng có ảnh hưởng lớn, chứng
t
ỏ mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo là
lớn.
- Bi
ện pháp 2:
S
ử dụng
phương pháp d
7
8
9
10
ĐC
360
0
0
15
38
65
59
104
44
21
11
3
5.36
TN
357
0
0
0
0
11
29
40
98
92
53
, df
= 1,98. So sánh
giá tr
ị
t
đ
= 23.70
ở bảng 3.17 ta thấy
t
đ
> t
, df,
ch
ứng tỏ sự khác biệt điểm trung
bình c
ủa lớp TN và điểm trung bình của lớp ĐC (
vàx
TN
DC
x
) là có ý ngh
ĩa:
do tác đ
ộng của các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo đ
ã
áp d
ụng
mà không ph
S
V(%)
ES
t
đ
ĐC
5,54
1.60
28.88
1.24
23.48
TN
7,52
1.44
19.15
L
ớp
X
i
S
V(%)
ES
t
đ
ĐC
5.36
1.69
31.53
1.25
23.70
8
15
19
30
34
21
13
6
0
5.45
TN
147
0
0
0
0
0
7
14
39
46
25
16
7.79
B
ảng
3.22. T
ổng hợp các tham số đặc trưng của lớp TN và lớp ĐC
(bi
ện pháp
đ
> t
, df,
ch
ứng tỏ sự khác biệt điểm trung bình của
l
ớp TN v
à điểm trung bình của lớp ĐC (
vàx
TN
DC
x
) là có ý ngh
ĩa: do tác độ
ng
c
ủa các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo đ
ã áp dụng mà không
ph
ải do ngẫu nhiên.
Giá tr
ị ES =1.32 nằm trong vùng có ảnh hưởng lớn, chứng
t
ỏ mức độ ảnh hưởng của các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo là
l
ớn.
- Bi
ện pháp 4
5
6
7
8
9
10
ĐC
240
0
0
11
22
38
56
60
36
10
5
2
5.32
TN
238
0
0
0
0
12
21
25
56
ợc t
, df
= 1,98. So sánh giá tr
ị
t
đ
= 20.44
ở bảng 3.27 ta thấy
t
đ
> t
, df,
ch
ứng tỏ sự khác biệt điểm trung b
ình của
l
ớp TN và điểm trung bình của lớp ĐC (
vàx
TN
DC
x
) là có ý ngh
ĩa: do tác động
c
ủa các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo đã áp dụng mà không
ph
ải do ngẫu nhi
ên.
16.43
Lớp
X
i
S
V(%)
ES
t
đ
ĐC
5.32
1.62
30.45
1.32
20.44
TN
7.46
1.60
21.45