Thực trạng hoạt động bảo l•nh tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển nghệ an - Pdf 69

Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân
hàng đầu t và phát triển nghệ an
II.1. Khái quát về chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Nghệ An
II.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam - Bank for investmentand
development of Việt Nam (BIDV) đợc chính thức thành lập vào ngày 26/4/1957
theo quyết định của thủ tớng chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngan hàng kiến
thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính.
Ngày 22/6 Ngân hàng đổi tên là Ngânhàng đầu t và xây dựng Việt Nam
trực thuộc Ngân hàng nhà nớc. Nhiệm vụ mới của ngân hàng là do vay vốn đầu t
xây dựng cơ bản các công trình thuộc ngân sách nhà nớc cấp hoặc vốn tự có
không đủ song song với cấp vốn thanh toán với các công trình thuộc ngân sách
vốn nhà nớc đầu t.
Ngày 14/11/1990 theo quyết định 401 của Hội đồng bộ trởng do phó chủ
tịch Võ Văn Kiệt ký chuyển thành Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam. Hoạt
động của Ngân hàng đợc mở rộng để phù hợp với đờng lói chính sách của Đảng
và Nhà nớc. Trong thời gian này, Ngân hàng tổ chức huy động vốn trung và dài
hạn trong và ngoài nớc, kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong
lĩnh vực đầu t và phát triển. Chuyển từ Ngân hàng cấp phát thuần tuý trớc đây
sang ngân hàng thơng mại.
Ngày 28/3/1996 theo quyết định số 186 TTG của thủ tớng chỉnh phủ, Ngân
hàng đầu t và phát triển Việt Nam chính thức trở thành một doanh nghiệp nhà nớc
dạng đặc biệt.
Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển với hơn 100 chi nhánh ở các
tỉnh thành phố và khu công nghiệp trong cả nớc, đội ngũ hơn 4500 cán bộ nhân
viên tâm huyết nhiệt tình trong công việc BIDV xứng đáng là một trong 4 ngân
hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất.
Nghệ An là một tỉnh lớn có dân số đông, kinh tế khá phát triển. Hiện nay
đang phấn đấu là trung tâm của khu vực kinh tế Bắc trung bộ. Do vậy sự ra đời
phát triển của chi nhánh NHĐT & PT Nghệ An gắn liền với sự ra đời phát triển
của Ngân hàng đầu t phát triển Việt Nam.

Đầu t và phát triển Nghệ An
Hoà vào xu thế chung trong thời gian qua, thời kỳ phát triển bùng nổ, thịnh
vợng của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ngân hàng Đầu t và phát triển Nghệ An
củng cố đợc kết quả kinh doanh rất tốt đẹp.
Bảng tình hình kinh doanh
Chỉ tiêu 2004 KH 2005 T12/2005 %TT % KH
- Tổng tài sản 1609310 1973461 22,63 99,02
- Huy động vốn bình quân 1366726 1550000 1534790 12,30 109,57
- Huy động vốn cuối kỳ 1490068 1650000 1807946
- Huy động vốn TCKT 306414 340525
- Huy động vốn dân c 1183654 1467421
- D nợ 1258819 1330000 1329772 5,64 99,98
+ Ngắn hạn 654321 667826 2,08
+ Trung dài hạn 233776 325868 39,39
+ KHNN + Chỉ định 370812 336078 -9,37
- Nợ quá hạn 8351 54000 15656
- Tổng thu 14389 183089
+ Thu dịch vụ 4328 7013 62
+ Thu dịch vụ ròng 4088
Tỉ trọng thu phí bảo lãnh 65,7% 68,2%
Tỷ trọng thu phí thanh toán 26,5% 31,8%
- Chênh lệch thu chi 12990 22000 23706 82,5% 107,8
- Trích DRR (luỹ kế trong năm) 9500 13000 13000 100
- Lợi nhuận sau thuế bình quân
/ngời
50 81 0,0866 0,1
- Số lao động 193 200 200 3,6% 100
- Số cán bộ tín dụng 40 38 - 5%
Nguồn: KHNV CN NHĐT & PTNA
Kết thúc 2005 với s nỗ lực của toàn chi nhánh hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch

xu hớng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện nay thu dịch vụ ròng chiếm tỷ trọng
30% trên chênh lệch thu chi sau khi trích DPRR. Từ những kết quả đạt đợc trong
năm 2005, chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Nghệ An đã đề ra một số chỉ
tiêu chung cho kế hoạch 2006 nh sau: (Đơn vị: Triệu đồng).
Huy động vốn:
- Bình quân: 1700.000
- Cuối kỳ: 2050.000
Tài chính:
Thu: 193884
Chi: 168452
Chênh lệch: 25432
Dịch vụ ròng: 7600
Tăng trởng tín dụng:
- Số d bình quân: 1298400
- Số d cuối kỳ: 1352900
* Trong 5 năm qua cùng với sự tăng trởng phát triển của nền kinh tế. Ngân
hàng Đầu t và phát triển Nghệ An cũng có sự phát triển nhanh mạnh, ổn định, thể
hiện qua số liệu sau:
Bảng tình hình kinh doanh 2001- 2005
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005
TTso
2001(%)
TTBq
(%)
- Tổng tài sản Tỷ đồng 1339 1288 1496 1609 1820 36 12,2
- Huy động vốn Tỷ đồng 875 1229 1425 1090 1720 97 20,6
- Huy động vốn Bq Tỷ đồng 772 1031 1342 1367 1530 98 20,7
- D nợ Tỷ đồng 936 1173 1209 1259 1330 42 12,5
- D nợ TDBq Tỷ đồng 911,3 1103 1226 1237 46 38 15,3
- Nợ quá hạn thông thờng Tỷ đồng 12,12 18,47 23,34 8,350,05 0,32

Là một hoạt động mang tính rủi ro cao, Nghiệp vụ bảo lãnh phải tuân theo một
quy trình cụ thể, chặt chẽ. Tại chi nhanh Ngân hàng đầu t và phát triển Nghệ An. Quy
trình nghiệp vụ bảo lãnh đợc chia thành 3 loại ứngn với 3 loại hình bảo lãnh là bảo
lãnh theo món, bảo lãnh theo hạn mức và bảo lãnh đối ứng. Sau đây là quy trình bảo
lãnh theo mức. Quy trình bảo lãnh theo hạn mức và quy trình bảo lãnh đối ứng cũng đ-
ợc tơng tự chỉ khác một vài chỉ tiêu nhỏ.
Bớc 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ:
1. Hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ bảo lãnh:
CB. THBL hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định đối với mỗi loại
bảo lãnh, bao gồm: Hồ sơ áp dụng đối với tất cả các loại bảo lãnh và hò sơ áp dụng
riêng cho từng loại bảo lãnh.
1.1. Hồ sơ áp dụng đối với các loại bảo lãnh:
1.1.1. Giấy đề nghị bảo lãnh (BM 10/HD - PC - 08).
1.1.2. Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
1.1.3. Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính.
1.1.4. Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh.
- Hồ sơ pháp lý 1.1.2 đến 1.1.4: Tham chiếm hớng dẫn lập hồ sơ vay vốn, Quy
trình cho vay trung dài hạn Mã số QT - TD - 02.
- Nếu khách hàng đã có quan hệ tín dụng, bảo lãnh với Ngân hàng Đầu t và
phát triển Việt Nam, hồ sơ bảo lãnh áp dụng cho các loại bảo lãnh gồm 1.1.1., 1.1.3,
1.1.4 và 1.1.2 (nếu có điển hình, bổ sung).
1.2. Hồ sơ áp dụng riêng cho từng loại bảo lãnh:
1.2.1. Đối với bảo lãnh vay vốn:
a/ Hồ sơ về tình hình tài chính và SXKD của khách hàng bổ sung thêm:
- Tài liệu xác minh tình công nợ tại thời điểm gần nhất của các TCTD mà khách
hàng có d nợ.
b. Hồ sơ về dự án đầu t bổ sung thêm:
- Hợp đồng thơng mại đợc cấp có thầm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu có)
- Dự thảo lần cuối Hợp đồng vay vốn nớc ngoài (nếu có)

Chứng từ chứng minh tiền đã đợc chuyển vào tài khoản tiền gửi ký quỹ tại ngân
hàng bảo lãnh bằng 100% giá trị món bảo lãnh, giấy đề nghị bảo lãnh (BM 11/HD -
PC - 08) ghi rõ, cam kết dùng tiền ký quỹ đảm bảo cho 100% nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Tiếp nhận kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ:
Sau khi nhận đợc hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, CB, THBL kiểm tra, kiểm
soát các tài liệu của bộ hồ sơ về số lợng, các yếu tố trên tài liệu về tính đầy đủ, hợp
pháp hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh và yêu cầu khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu
thiếu). CB. THBL chịu trách nhiệm.
- Kiểm tra tính đầy đủ về số lợng và tính pháp lý của hồ sơ bảo lãnh.
- Báo cáo Trởng P.THBL xin ý kiến chỉ đạo.
+ Nếu đủ hồ sơ thực hiện Bớc 2 tiếp theo sau đây:
+ Nếu thiếu yêu cầu bổ sung.
Sau khi nhận hồ sơ CB.THBL lập phiếu nhận hồ sơ của khách hàng và danh
mục hồ sơ theo Mẫu số BM 01/QT - BL - 02. Trờng hợp bảo lãnh ký quỹ 100% hoặc
món bảo lãnh thủ tục đơn gảin không lập phiếu tiếp nhận hồ sơ nhng phải lập danh
mục hồ sơ.
Bớc 2. Quyền định bảo lãnh
1. Thẩm đinh hồ sơ bảo lãnh
1.1.Chuyển hồ sơ: Sau khi nhận đợc hồ sơ đầy đủ từ khách hàng, CB.THBL lập
danh mục hồ sơ và chuyển hồ sơ cho các Phòng có liên quan (Thẩm định, Nguồn vốn,
TTQT) để tổ chức việc phối hợp xử lý giữa các đơn vị phù hợp với tính chất, mức độ
của món bảo lãnh.
1.2. Thẩm định hồ sơ:
Trong quá trình thẩm định, CB. THBL phải thẩm định rõ các nội dung sau:
- Tính đầu đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh.
- Năng lực pháp lý của Khách hàng xin bảo lãnh.
- Việc chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản ký quỹ để THBL.
- Tình hình tài chính và năng lực SXKD của khách hàng.
- Tính khả thi và khả năng trả nợ của dự án (Đối với bảo lãnh thanh toán và bảo
lãnh vay vốn).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status