Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ - Pdf 69

Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại - dịch vụ
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp kinh doanh th ơng mại, dịch vụ
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển hoá từ nền kinh tế còn nhiều tính chất tự
cấp, tự túc trớc đây thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Cơ chế quản lý
kinh tế cũng đang chuyển hoá từ cơ chế quản lý hành chính, bao cấp sang cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Trong thời kỳ chuyển hoá này hoạt động kinh
doanh thơng mại - dịch vụ đợc mở rộng và phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực
vào việc sản xuất, thúc đẩy sản xuất trong nớc cả về số lợng và chất lợng hàng
hoá, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân
c, góp phần mở rộng giao lu hàng hoá, mở rộng các quan hệ buôn bán trong và
ngoài nớc.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các doanh nghiệp thơng mại
- dịch vụ Nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh thơng mại, dịch vụ,
phát huy u thế về kỹ thuật, không ngừng nâng cao chất lợng, năng suất và hiệu
quả kinh doanh, làm chủ đợc thị trờng và giá cả, phát huy tác dụng hớng dẫn, giúp
đỡ các thành phần kinh tế khác. Để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình,
các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ cần chuyển mạnh sang thực hiện phơng
thức hạch toán kinh doanh XHCN.
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ tiến hành kinh doanh phải đảm bảo
tự trang trải, tự phát triển và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, đảm bảo
kết hợp đúng đắn lợi ích cán bộ, công nhân viên, lợi ích của doanh nghiệp và lợi
ích của Nhà nớc.
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phải phát huy quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phơng hớng kinh doanh, phơng án tổ
chức kinh doanh về lao động, tiền lơng sao cho phù hợp với sự định hớng và chỉ
đạo của nhà nớc về chiến lợc, kế hoạch và chơng trình dài hạn, với qui hoạch và
cân đối lớn cùng các chính sách luật pháp.
- Các doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ phải bám sát thị trờng, hoạt động

trình bán hàng đợc ghi chép ở tài khoản riêng. Ngoài ra, các khoản chi phí quản
lý doanh nghiệp cũng đợc tập hợp ở tài khoản '' chi phí quản lý doanh nghiệp''. Vì
vậy, kế toán phải có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ quá trình chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết
quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc tính vào cuối kỳ hạch
toán (cuối quí hoặc cuối tháng). Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc
phân phối công bằng, hợp lý, đúng chế độ hiện hành của Nhà nớc và phối hợp với
đặc điểm của ngành kinh doanh.
Nhiệm vụ của kế toán chi phí, xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Ghi chép chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng chịu chi
phí, phản ánh đúng đắn thu nhập và chi phí của hoạt động kinh doanh thơng mại -
dịch vụ nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế
hoạch lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế doanh thu vào ngân sách.
- Tổ chức, hợp lý và khoa học kế toán, kế toán chi phí và xác định kết quả
kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo và quản lý
hoạt động kinh doanh thơng mại - dịch vụ ở doanh nghiệp.
III. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các
doanh nghiệp kinh doanh th ơng mại - dịch vụ
1. Khái niệm, nội dung kế toán doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc
từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng. ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao
gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp
thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là trị giá thanh toán của số hàng đã
bán và dịch vụ đã đợc thực hiện. Ngoài ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ còn bao gồm các loại phụ thu.
- Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến

hàng). Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng, của doanh nghiệp thì
hàng hoá đợc xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu).
3. Phơng pháp hạch toán doanh thu
a. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu của
khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu
thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền đợc hay sẽ thu đợc tiền. ở các
doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp
áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là trị giá thanh toán số hàng đã bán. Ngoài ra, doanh thu còn bao gồm các
khoản phụ thu.
b. Tài khoản sử dụng.
- TK511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK này gồm 4 TK cấp
2:
+ TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: doanh thu bán các sản phẩm
+ TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
Kết cấu chủ yếu của TK511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nh
sau:
Bên nợ: + Các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá, hàng bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
+ Số thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số thành
phẩm đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ.
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 91l - xác định kết
quả kinh doanh
Bên có: + Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, và cung cấp dịch vụ trong kỳ
TK này không có số d
- TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ: TK này đợc sử dụng để phản ánh
tình hình bán hàng trong nội bộ một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (giữa

Đồng thời ghi có TK 003- hàng hoá, vật t nhận bán hộ, ký gửi.
- Bán hàng trả góp, kế toán ghi số bán thông thờng ở TK 511. Số tiền khách
hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng, khoản chênh lệch đó đợc ghi vào
thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ TK111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
Có TK 511 (ghi giá bán thông thờng theo giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 (thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 71l (ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng).
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi
với khách hàng, kế toán ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận
hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào:
+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 13 l - phải thu của khách hàng
Có TK 111 - doanh thu bán hàng
Có TK 333 - thuế và các khoản phải nộp.
+ Khi nhập hàng của khách ghi:
Nợ TK 152,156, 155
Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 - phải thu của khách hàng.
- Trờng hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá, vật t sử dụng nội bộ cho sản xuất
kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng
này tơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí
SXKD.
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 512- doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời ghi thuế GTGT: Nợ TK 133- thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333: thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
- Hàng hoá, thành phẩm, vật t dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng qũy
khen thởng, phúc lợi:

vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu hoá đơn cha có thuế
GTGT.
- Chiết khấu thơng mại là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả
thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết
mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trờng hợp hoá đơn bán hàng đã viết theo giá bình thờng, hàng đã đợc xác
định là bán nhng do chất lợng kém, khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp
đã chấp nhận hoặc do khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn, doanh nghiệp
giảm giá.
- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trờng hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém, khách
hàng phải trả lại số hàng đó.
- Thuế khâu tiêu thụ 1à khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho
nhà nớc sau khi tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu (nếu có) .
Tài khoản sử dụng
- TK 521 - chiết khấu thơng mại. TK này phản ánh số tiền chiết khấu cho
khách hàng và kết chuyển số tiền chiết khấu đó tính vào chi phí hoạt động tài
chính. TK 521 - chiết khấu bán hàng gồm 3 TK cấp 2:
+ TK 5211 - chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212 - chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213 - chiết khấu dịch vụ
Kết cấu chủ yếu của tài khoản nh sau:
Bên Nợ: Ghi số tiền chiết khấu bán hàng đã chấp nhận cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu bán hàng trong kỳ tính vào chi
phí hoạt động tài chính.
Sau khi kết chuyển, TK này không có số d.
- TK 531 - hàng bán bị trả lại: TK này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status