Tổng quan các công nghệ DSL
1.1 Tổng quan các phơng thức truy nhập băng rộng.
Ngày nay, nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ băng rộng đang tăng nhanh.
Những khách hàng là các doanh nghiệp thờng yêu cầu các dịch vụ băng rộng tơng
tác nh: truy nhập Internet tốc độ cao, hội nghị truyền hình, video theo yêu cầu.
Còn những khách hàng thông thờng thì yêu cầu các dịch vụ không tơng tác nh
phim theo yêu cầu, truyền hình số... Điều này thúc đẩy các công ty viễn thông
nhanh chóng triển khai các giải pháp phân phối dịch vụ băng rộng tới khách hàng
có hiệu quả nhất.
Vấn đề khó khăn nằm trên những kilomet cuối tới thuê bao sử dụng các đôi dây
đồng đã đợc trang bị từ xa tới nay để cung cấp các dịch vụ PSTN cho khách hàng
trên khắp thế giới. Mạng truy nhập PSTN chỉ cung cấp một băng tần thoại hạn hẹp
0,3ữ3,4 kHz với tốc độ truyền số liệu tối đa là 56 kbit/s nên không đáp ứng đợc
việc truyền tải các khối dữ liệu lớn có nội dung phong phú kèm hình ảnh sống
động. Để giải quyết vấn đề này nhiều kỹ thuật truy nhập băng rộng đã đợc đa ra
xem xét nh: kỹ thuật truy nhập mạch vòng cáp đồng, kỹ thuật truy nhập cáp sợi
quang, kỹ thuật truy nhập vô tuyến. Mỗi kỹ thuật truy nhập mạng này đều có
những u nhợc điểm khác nhau, nhng với điều kiện hiện nay, mạng lới cáp đồng
đang tồn tại rộng khắp trên thế giới thì kỹ thuật truy nhập mạch vòng cáp đồng
đang thực sự trở thành sự lựa chọn số 1 cho các nhà cung cấp dịch vụ trên thế giới.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét các phơng thức truy nhập băng rộng cụ thể:
1.1.1 Kỹ thuật truy nhập mạch vòng cáp đồng.
Kỹ thuật truy nhập mạch vòng cáp đồng hay đợc gọi là kỹ thuật đờng dây thuê
bao số (DSL: Digital Subscriber Line) đã xuất hiện từ đầu những năm 1980. Thực
ra đây là một họ các công nghệ thờng đợc gọi là các công nghệ xDSL, chữ x thể
hiện cho các công nghệ DSL khác nhau nh : ADSL, HDSL, VDSL... Đây là các kỹ
thuật truy nhập điểm tới điểm kết nối giữa thuê bao và tổng đài trung tâm cho
phép truyền tải nhiều dạng thông tin số liệu âm thanh, hình ảnh qua đôi dây đồng
truyền thống. Giải pháp của xDSL là sử dụng dải tần lớn hơn phía trên dải tần mà
dịch vụ thoại sử dụng vì vậy băng thông truyền dẫn cao hơn. Trên đó, ngời ta sử
đầu rất lớn. Việc thay thế toàn bộ cơ sở hạ tầng sẵn có gồm hàng ngàn đôi dây
đồng cùng các hệ thống cống bể cha sử dụng hết khấu hao sẽ phải tính vào giá
thành cho các dịch vụ mới cung cấp. Hơn nữa nhu cầu sử dụng của mỗi thuê bao
không tận dụng hết khả năng của 1 đôi sợi cáp quang nên sẽ gây lãng phí. Do vậy,
phơng án lắp đặt cáp quang tới từng cụm dân c (FTTC) hoặc tới các toà nhà
(FTTB), các trụ sở cơ quan lớn (FTTO) có ý nghĩa hơn.
Kiến trúc tổng quát nhất của mạng cáp quang nh hình vẽ 1.1
Tín hiệu số từ các nhà cung cấp dịch vụ truyền qua các tuyến trục chính tới các
tổng đài trung tâm. Từ đây tín hiệu đi theo phần mạng quang tới điểm phân phối
để chuyển đổi sang tín hiệu điện rồi đợc truyền trên đôi dây cáp đồng tới thuê
bao. Nh vậy, việc tồn tại đoạn cáp đồng cuối là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển
của công nghệ xDSL.
FTTC
FTTN
FTTH
Cáp đồng
Tổng đài trung tâm
ONU
ONU
FTTB
Toà nhà lớn
Trường đại học, các cơ quan
Cụm dân cư lân cận
Hình vẽ 1.1 Kiến trúc của truy nhập quang
1.1.3 Truy nhập bằng vô tuyến
Đây là phơng pháp đã xuất hiện từ lâu và ngày nay đang đợc ứng dụng rộng rãi
trong truy nhập băng rộng đặc biệt là từ khi có vệ tinh viễn thông. Hệ thống đợc
sử dụng nhiều nhất hiện nay là các trạm mặt đất hoặc là vệ tinh. Trên mặt đất, có
thể kể đến hệ thống MMDS và LMDS.
MMDS (multichannel, multipoint distribution system) là hệ thống phân bố đa
Fiber/Coax). Nó cung cấp cả dịch vụ số và tơng tự, dùng băng tần từ 0ữ50 MHz
cho đờng lên và từ 50ữ750 MHz cho hớng xuống và truyền khoảng 100 kênh
video tơng tự (6 MHz) với tín hiệu số, mỗi kênh sóng mang 6 HMz có thể đạt tốc
độ 27 đến 38 Mb/s. Tuy nhiên HFC phân phối dữ liệu quảng bá tức là cáp đồng
trục có thể phân phối nhiều kênh video tới một vùng dân c nhng cùng một thông
tin. Khi dùng chung cho nhiều ngời sử dụng thì băng thông của mỗi kênh trong
HFC không cao bằng DSL, DSL phân phối dữ liệu riêng tới từng ngời sử dụng nên
linh hoạt hơn. Hơn nữa ở các nớc cha có sẵn mạng cáp thì việc xây dựng một hệ
thống mới là rất tốn kém.
1.2 Giới thiệu các công nghệ xDSL
xDSL là một họ công nghệ đờng dây thuê bao số gồm nhiều công nghệ có tốc
độ, khoảng cách truyền dẫn khác nhau nên đợc ứng dụng vào các dịch vụ khác
nhau. Bảng 1.1 sẽ liệt kê các loại công nghệ và tính chất của từng loại.
Theo hớng ứng dụng của các công nghệ thì có thể phân thành 3 nhóm chính nh
sau :
+ Công nghệ HDSL truyền dẫn hai chiều đối xứng gồm HDSL/HDSL2 đã đợc
chuẩn hoá và những phiên bản khác nh : SDSL, MDSL, IDSL.
+ Công nghệ ADSL truyền dẫn hai chiều không đối xứng gồm ADSL/ADSL.
Lite (G.Lite) đã đợc chuẩn hoá và các công nghệ khác nh CDSL, Etherloop,
+ Công nghệ VDSL cung cấp cả dịch vụ truyền dẫn đối xứng và không đối
xứng.
Bảng 1.1: Các công nghệ DSL
Công
nghệ
Tốc độ
Khoảng cách
Truyền dẫn
Số đôi dây
đồng sử dụng
IDSL 144 Kb/s đối xứng 5km 1 đôi