Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết mỏ động êtô - Pdf 69

Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
Thiết kế quy trình công nghệ gia
công chi tiết mỏ động êtô
Mỏ động êtô là một chi tiết quan trọng của êtô. Nó cùng với mỏ tĩnh, trục vít
và một số chi tiết khác làm nhiệm vụ kẹp chặt chi tiết khi gia công cơ.
Êtô là một trong những dụng cụ hết sức phổ biến và được sử dụng rộng rãi
trong nghành cơ khí. Trong bất cứ một tổ hợp sản suất cơ khí nhỏ nào cho đến một
nhà máy cơ khí lớn đều có mặt của êtô.
Ở xưởng gia công nguội nó được bắt trên bàn nguội để kẹp chặt chi tiết cho
các thợ sửa chữa nguội.
Ở bàn máy nó được kết hợp cùng với bàn máy làm nhiệm vụ kẹp chặt chi tiết
trong quá trình gia công cơ.
Như vậy êtô là một dụng cụ không trực tiếp gia công ra sản phẩm nhưng nó
gián tiếp tạo ra sản phẩm, vì vậy nó không thể thiếu được trong nghành cơ khí.
Chương I: Phân Tích Chi Tiết Gia Công
I. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Mỏ động êtô kết hợp với mỏ tĩnh tham gia vào kẹp chặt chi tiết khi gia công.
Chi tiết gia công được kẹp chặt trên êtô và cần phải đẩm bảo các yêu cầu khác
đối với từng chi tiết cụ thể.
Ví dụ:
Độ không song song.
Độ không vuông góc.
Do đó khi gia công mỏ động cũng như mỏ tĩnh và các chi tiết khác của êtô cũng
phải thỏa mãn các yêu cầu trên.
Mặt khác trong quá trình làm việc nhiều lần thì mỏ động sẽ biến dạng gây hư
hỏng sai lệch cho chi tiết gia công.
Để đạt yêu cầu trên ta cần phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật sau:
Độ không đồng tâm giữa lỗ 14
+0.095
và 30
+0.1

trình làm việc. Song ta nên gia công để làm chuẩn cho nguyên công gia công lỗ 20.
Mặt đáy có phần lõm với chiều dài 65mm nhằm làm giảm diện tích tiếp xúc.
Qua thực tế ta thấy với chiều dài như vậy và chiều rộng 10mm ta không cần phải
khoét lõm để tạo điều kiện thuận lợi khi đúc.
Trên bản vẽ chưa có yêu cầu kĩ thuật và thiếu một số kích thước, cần qua
thực tế để xác định và bổ xung, các bề mặt gia công thiếu dung sai chế tạo và các
chỉ tiêu độ bóng nên ta cần qua thực tế để bổ xung.
III. Xác định dạng sản xuất:
1. Tính sản lượng hàng năm của chi tiết:
Được xác định theo công thức sau:
N=N1.m.(1+
100
ba +
)chiếc/năm.
Trong đó:
N: Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm.
N1: Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong năm, N1=1000.
m: Số chi tiết trong một sản phẩm, m=1.
a: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ, a=(5
÷
7)%.
b: Số chi tiết phế phẩmchủ yếu khi đúc, b=(3
÷
6)%.
Từ đó ta có:
N=1000.1.(1+
100
55 +
)=1100chiếc/năm.
3. Tính trọng lượng chi tiết:

Với kích thước <120mm thì sai lệch là 1.5mm
Với kích thước từ 120
÷
260 thì sai lệch là 2mm
Với kích thước từ 260
÷
500 thì sai lệch là 2.5mm
Chọn cách bố trí vật đúc trong hòm khuôn như hình vẽ, các kích thước tra
trong STCNCTM tập 1.
Trang 4
4
Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
Trang 5
5
Đồ án Công nghệ Chế tạo máy
Chương III: Thiết Kế Qui Trình Công Nghệ Gia Công Chi Tiết
I. Lập thứ tự nguyên công :
Thứ tự Tên nguyên công Máy Dao
1 Phay mặt đáy rãnh 10 6H82 Dao đĩa P18
2
Xén mặt đầu tiện φ30x70
6H82 Dao vai BK8
3
Khỏa mặt đầu tiện lỗ φ14
+0.035
x
15
T616 Dao vai và dao lỗ BK8
4 Phay mặt phẳng trên 6H82 Dao trụ P18
5 Phay hai mặt bên 6H82 Dao đĩa P18

dao nên chọn một dao theo tiêu chuẩn có D/Z = 52/12, tuổi bền của dao là T = 120
phút.
Tra lượng dư gia công Zb = 6,5mm.
Phay thô hai lần:
Bước một: Phay thô với chiều sâu cắt t = 0,6.6,5 = 3,9mm.
Bước hai: Phay thô với vhiều sâu cắt t = 0,3.6,5 = 1,95mm.
Phay tinh một lần: Với chiều sâu cắt là t = 6,5(3,9 + 1,95) = 0,65mm.
Chế độ cắt tra theo bảng 5.34 STCNCTM ta có:
Phay thô:
Sr = 0,12mm/răng (lượng chạy dao răng).
Tốc độ cắt v
b
= 34,5m/phút (tra bảng).
Số vòn quay của máy là:
n
t
=
D
Vt
.
.1000
π
=
60.14,3
5,34.1000
= 183,2vòng/phút.
Chọn theo ta có:
n
t1
= 170vòng/phút.

3
= 38.1.0,8.1 = 30,4m/phút.
Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
n
t
=
D
Vt
.
.1000
π
=
60.14,3
4,30.1000
= 161,5vòng/phút.
Ta chọn số vòng quay theo máy n
m
= 170vòng/phút.
Vậy ta có bảng chế độ cắt:
Bước Máy Dao t(mm) S
z
(mm/v) N(v/ph)
Thô lần 1 6H82 P18 3,9 0,12 170
Thô lần 2 6H82 P18 1,95 0,12 170
Tinh 6H82 P18 0,65 0,08 200
Nguyên công 2: Xén mặt đầu, tiện φ30
±
0,1
.70
±

.
.0100
π
=
30.14,3
4,84.0100
= 895v/ph.
Ta chọn số vòng quay theo máy: N
m
= 723v/ph.
Vậy tốc độ thực tế là:
V
tt
=
1000
Nm..D
π
=
1000
03,14.63.16
= 31,6m/ph.
Lượng chạy dao theo máy: S = 0,37mm/vòng.
Chế độ cắt trên áp dụng cho cả xén mặt đầu.
Bảng chế độ cắt của nguyên công hai:
Bước Máy Dao t(mm) S
z
(mm/v) N(v/ph)
Tiện T616 P18 2,5 0,37 723
Nguyên công 3: Tiện mặt đầu và khoét lỗ
18

Hệ số điều chỉnh (theo bảng 263-2 STCNCTM) ta có:
Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao K
1
= 0,85.
Hệ số phụ thuộc vào vật liệu làm dao K
2
= 0,85.
Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính của dao K
3
= 1.
Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của vật gia công K
4
= 0,85.
Vậy tốc độ chính của dao là:
V
t
= V
bảng
.K
1
. K
1
. K
1
. K
1
= 108.0,85.0,85.1.0,85 = 66,3m/ph.
Số vòng quay của trục chính là:
N
t

(mm)
S
z
(mm/v)
V
(mm/ph)
N
(v/ph)
Xén mặt T616 vai BK8 3 0,3 6,5 520
Tiện thô
5,17
Φ
;
13
Φ
T616 lỗ BK8 2,5 0,3 6,5 520
Vát mép 2.45
0
T616 lỗ BK8 6,5 520
Doa tinh
18Φ
;
14
Φ
T616 doa P9 0,25 0,62 9,7 173
Nguyên công bốn: Phay mặt phẳng trên
Định vị: Chi tiết được định vị trên đồ gá, trong đó mặt đáy khống chế ba bậc
tự do, mặt đầu khống chế một bậc tự do, hai mặt rãnh khống chế hai bậc tự do.
16
82


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status