Một số vấn đề về phương pháp luận trong hệ thống thông tin quản lý tiền lương - Pdf 69

Một số vấn đề về phơng pháp luận trong hệ
thống thông tin quản lý tiền lơng
I. Cơ sở lý luận về tiền lơng và các hình thức trả lơng
1. Cơ sở lý luận và bản chất của tiền lơng.
Tiền lơng là một trong những động lực kích thích con ngời làm việc hăng
hái, nhng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn
hoặc từ bỏ công ty mà ra đi. Tất cả đều tuỳ thuộc vào trình độ và năng lực của các
cấp quản trị. Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao
động, sức lao động là hàng hoá do đó tiền lơng là giá cả cuả sức lao động. Nền
kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ kinh
tế, xã hội khác, C.Mác viết: Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao
động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động.
Trớc hết tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động. Điều đó thể hiện quan hệ kinh tế của tiền lơng. Mặt khác do tiền lơng là
loại hàng hoá sức lao động đặc biệt nên nó không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế
mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan tới đời sống và trật tự xã
hội, đó là quan hệ xã hội. Đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập chủ yếu đối
với đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ. Mục
đích của ngời lao động là phấn đấu nâng cao tiền lơng. Điều này đã tạo động lực
để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng của mình. Tiền lơng không chỉ là
vấn đề quan trọng đối với ngời lao động mà trong hoạt động kinh doanh, tiền lơng
là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất-kinh doanh. Vì vậy tiền lơng luôn
đợc tính toán và quản lý chặt chẽ.
2. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hầu hết các công ty tại các nớc phát triển trên thế giới đều áp dụng theo
phơng pháp này. Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời
làm công tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ
phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính
chất của sản xuất hạn chế, nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo
đảm đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức tiền lơng trả theo thời gian có hai chế độ: theo thời gian đơn

công việc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra, còn áp
dụng đối với những công nhân chính làm những khâu sản xuất có trình độ cơ khí
hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian(mức l-
ơng cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với tiền thởng.
3. Chế độ bảo hiểm xã hội
3.1 Khái niệm:
Bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung quan trọng của chính sách
xã hội mà nhà nớc bảo đảm trớc phát luật cho mỗi ngời dân nói chung và mỗi ng-
ời lao động nói riêng. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm về mặt vật chất cho ngời lao
động trong và ngoài khu vực quốc doanh khi ốm đau, thai sản, tai nạn, hu trí hoặc
chết để góp phần ổn định đời sống của ngời lao động và gia đình, trên cơ sở đongd
góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và sự bảo hộ của Nhà nớc.
3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ sự đóng góp của ngời sử sụng lao
động, ngời lao động và hỗ trợ của Ngân sách Nhà nớc. Quỹ dùng để chi trả các
chế độ bảo hiểm xã hội(theo nguyên tắc có đóng góp có hởng, mức hởng tuỳ
thuộc vào sự đóng góp), thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và thực hiện chức
năng điều hoà xã hội.
3.3 Các chế độ BHXH
Có 5 chế độ sau :
a. Chế độ trợ ốm đau.
b. Tai nạn nghề nghiệp.
c. Thai sản :
d. Hu trí:
e. Chế độ tử tuất.
Tóm lại: Chế độ bảo hiểm xã hội quy định quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình
thành từ 2 nguồn sau đây:
Trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng của các đơn vị bằng
15% tiền lơng thực tế phải trả.

Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học
hoặc không tin học. Đầu vào của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn và đợc
xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc. Kết quả
xử lý đợc chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào kho lu trữ dữ liệu.
Mô hình hệ thống thông tin
Xử lý và lu giữ
Kho dữ liệu
Thu nhập
Phân phát
Đích
Nguồn
1.2 Hệ thống thông tin quản lý MIS
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động này
nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lợc.
Chúng dựa vào các cơ sơ dữ liệu đợc tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng nh từ
các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức để tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một
cách định kỳ hoặc theo yêu cầu. Các báo cáo này tóm tắt tình hình về một mặt đặc
biệt nào đó của tổ chức. Từ các báo cáo này chúng ta có thể so sánh các dữ liệu
hiện thời của các doanh nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiện
thời và các dữ liệu lịch sử. Hệ xử lý giao dịch vận hành tốt hay xấu có ảnh hởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status