Luận văn Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng - Pdf 69

Luận văn

Xây dựng ứng dụng dựa
trên mạng ngang hàng
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -1- MỞ ĐẦU
Tốc độ phát triển của công nghệ đã mang đến cho người dùng cuối những
ứng dụng, tiện ích miễn phí và chất lượng hơn. Nhưng dù công nghệ thay đổi, biến
chuyển thế nào, nhu cầu chia sẻ dữ liệu vẫn luôn cần thiết đối với tất cả mọi người.
Con người sử dụng mạng Internet chính là để tìm kiếm thông tin, thông tin thì có
trong rất nhiều định dạng.
Trong thời gian gầ
n đây, chia sẻ file ngang hàng đã nổi lên như một lĩnh
vực ứng dụng chiếm tỉ lệ sử dụng băng thông lớn trong mạng Internet. Bắt đầu từ

• Chương 1: Tổng quan về mạng chia sẻ file ngang hàng.
• Chương 2: Mô tả một s
ố phương pháp, kỹ thuật tạo chỉ mục cho tài
liệu và tìm kiếm dựa trên chỉ mục.
• Chương 3: Giải pháp xây dựng ứng dụng.
• Chương 4: Cài đặt chương trình.
• Chương 5: Kết quả thực hiện chương trình.
Mặc dù đã cố gắng hết sức cùng với sự động viên giúp đỡ tận tình của thầy
giáo hướng dẫn xong trình độ còn hạn chế, nộ
i dung đề tài phức tạp, phạm vi của
đề tài rộng nên khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm đố án. Em rất
mong được sự chỉ dẫn của thầy cô và sự góp ý của các bạn để chương trình của em
được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự động viên và giúp
đỡ nhiệt tình của thầy hướng dẫn: TS. Phạm Hồng Thái và CN. Lương Việt
Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Hải Phòng, Tháng 8 năm 2007
Sinh viên: Nguy
ễn Thị Hoa
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -3-
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CHIA SẺ FILE
NGANG HÀNG
1.1. Giới thiệu về mạng ngang hàng (peer to peer – P2P)
1.1.1. Khái niệm cơ bản

Mạng ngang hàng không phải là một vấn đề hoàn toàn mới. Các máy chủ
dịch vụ thư điện tử (Mail servers) hoặc các máy chủ phân giải tên miền (Domain

Đặc

điểm của các mạng ngang hàng

Các mạng ngang hàng ngày nay thường mang một số đặc trưng phổ biến
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -4-
sau:
Z
Các điểm nút trong mạng có thể nhận biết lẫn nhau. Nghĩa là có
một cơ chế nào đó giúp cho một điểm nút khi tham gia vào mạng có thể xác định
một máy khác cũng là thành viên của mạng. Từ đó chúng có thể định vị được
nhau, gửi thông điệp tới nhau và nhận thông điệp từ nhau.

Z
Các điểm nút tạo ra một mạng kết nối ảo và ở một mức trừu tượng
cao hơn so với các cơ cấu tổ chức như: tường lửa (firewall), NAT
(Network Address Translation), mạng con (subnet). Mỗi điểm nút có thể nằm
trong các mạng con khác nhau, chịu những cơ chế tổ chức, kiểm soát và giới hạn
hoàn toàn riêng biệt. Tuy nhiên khi đã tham gia vào mạng, chúng sẽ tổ chức được
những mối liên kế
t logic với nhau thông qua việc sử dụng các dịch vụ hoặc chạy
các ứng dụng ở tầng cao hơn so với những cơ chế vừa được nhắc tới. Tạo ra một
mạng kết nối logic giữa những điểm nút bị biệt lập hóa trong các mạng riêng
biệt chính là ý tưởng xuyên suốt nhất của kiến trúc ngang hàng.

Z
Mỗi điểm nút tự nó có thể vừa đóng vai trò của client vừa đóng vai

mạng ngang hàng, do mỗi điểm nút đều đóng cả hai vai trò: client và server nên
tỉ lệ sử dụng băng thông đầu ra (outbound bandwidth) và băng thông đầu vào
(inbound bandwidth) tại từng điểm nút là tương đối cân bằng. Tuy nhiên các
nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISPs) lại thường triển khai các mạng không đối
xứng trong đó dành sự ưu tiên cho phần băng thông đầu vào. Ví dụ một s
ố ISP
của các mạng DSL hỗ trợ
1.5Mbps băng thông đầu vào nhưng chỉ có 128Kbps cho băng thông đầu
ra. Cho dù băng thông tổng cộng của kết nối vật lý có được mở rộng thì hạ tầng
kỹ thuật của các ISP vẫn sẽ chủ yếu hỗ trợ cơ chế bất đối xứng. Giải pháp triệt để
cho vấn đề này có thể đến từ sự cộng tác giữa các ISP và khách hàng b
ằng việc
triển khai những thiết bị mạng chuyên dụng.

Z
Tổ chức không gian tên: Việc đặt tên cho các website được thực
hiện thông qua hệ thống phân cấp của dịch vụ phân giải tên miền (DNS). Tuy
nhiên trong các mạng ngang hàng không tồn tại một cơ chế tương tự. Không
như các máy chủ dịch vụ web, các điểm nút trong mạng ngang hàng không tồn tại
ở trạng thái tĩnh. Thời điểm và khoảng thời gian tham gia vào mạng của mỗi điểm
nút cũng ko thể xác định
được. Công việc tạo ra một tên (định danh) duy nhất cho
các đối tượng, thành phần của mạng phải được thực hiện bởi chính người phát triển
ứng dụng và do đó nó phụ thuộc vào đặc thù của từng ứng dụng.

Z
Chứng thực và kiểm tra quyền truy cập của người dùng: Nếu tất
cả các file đều được đặt trên server thì sẽ dễ dàng hơn trong việc chứng thực
người dùng cũng như kiểm tra quyền hạn truy cập của họ đối với dữ liệu. Tuy
nhiên do tính chất phân tán của mạng ngang hàng, công việc này phải được thực

trên máy mình.

Nếu tất cả các điểm nút tham gia đều thực hiện những hành vi tiêu cực
như trên thì hoạt động của mạng ngang hàng thực sự không hiệu quả và kém
an toàn. Tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể, người thiết kế và phát triển phải
thiết lập những cơ chế kiểm soát hành vi của các điểm nút để bảo đảm rằng
chúng thực sự có những đóng góp tích cực cho c
ộng đồng sử dụng mạng.
1.1.5.

Phân loại các

ứng dụng mạng ngang hàng

Các ứng dụng mạng ngang hàng có thể được phân chia thành một số
nhóm như sau:

Z
Chia sẻ file: Gnutella, FastTrack, Napster.

Z
Chia sẻ tài nguyên phân tán: SETI@Home, Avaki, Entropia và
các dự án tính toán lưới.

Z
Phân phối nội dung: OpenCola, Blue Falcon Networks, Konitiki.

Z
Truyền thông P2P: AOL Instant Messenger, Yahoo! Messenger,
ICQ, Jabber.

Server kết nối với nhiều Client. Một Client thì kết nố
i duy nhất với một Server,
một Server sẽ kết nối với nhiều Client. Các Server có thể trao đổi thông điệp với
nhau.
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -8-

Hình 2: Mô hình mạng Multiple Mini – Centralized.
Cơ chế hoạt động của mô hình mạng Multiple Mini – Centralized: Khi một
Client yêu cầu file, nó sẽ gửi yêu cầu đến Server mà nó kết nối trực tiếp. Nếu trong
database của nó mà có thì sẽ có thông điệp sẽ được gửi lại cho Client yêu cầu và
Client có file dữ liệu đó để thiết lập download. Trong trường hợp nó không có file
đó, nó sẽ gửi thông điệp đến các Server hàng xóm để tiếp tục tìm kiếm.
Ưu đ
iểm của mô hình mạng Multiple Mini – Centralized: Có nhiều Server
vì vậy khả năng xử lý thông tin sẽ rất lớn, bởi vì các yêu cầu của Client sẽ được
phân tán gửi đến các Server khác nhau sẽ làm giảm tải của các Server. Hơn nữa
việc có nhiều Server trong mạng sẽ làm tăng hệ số an toàn cho hệ thống vì khi một
trong những Server bị hỏng vẫn có thể đảm bảo mạng hoạt động ổn định với
nhữ
ng Client không kết nối với Server đó.
1.2.2. Mô hình phân tán.
Mô tả: Trong mạng P2P phân tán hoàn toàn không có vai trò của các
Server, bản thân mỗi Client lại đóng vai trò của các Server.
Hai mô hình mạng phân tán:
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng
nào tùy ý. Những tài nguyên này gồm có dữ liệu trong các thư mục dùng chung,
máy in, card Fax, modem,…
Mất mát dữ liệu do sơ ý không ảnh hưởng lớn đến hệ thống.
Cáp đơn giản, dễ thấy, dễ sử d
ụng để nối từ máy tính này đến máy tính khác
trong mạng.
Trong môi trường P2P mỗi máy tính phải sử dụng tài nguyên của mình để
hỗ trợ cho người dùng cục bộ, sử dụng tài nguyên bổ sung để hỗ trợ cho người
dùng truy cập trong mạng từ xa.
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -11-
Chi phí thiết lập duy trì ứng dụng thấp, mỗi máy tham gia vào mạng sẽ
đóng góp một phần tài nguyên và băng thông, dữ liệu của mạng nằm trên các máy
tham gia.
Mạng ngang hàng giải quyết được vấn đề cân bằng tải, các máy tính chia sẻ
tài nguyên của mình đồng thời nhận tài nguyên từ máy tính khác công việc được
chia nhỏ đến các máy.
1.3.2. Nhược điểm
Thời gian trao đổi thông tin trong P2P lớn hơn rất nhiều so với trong
Client/Server.
Vấn đề về bảo mật, ngoài ra còn vấn đề trong việc lưu trữ những thông tin
cần thiết lâu dài.
Các kết nối trong mạng ngang hàng có độ trễ cao hơn so với các kết nối
TCP hoặc UDP thông thường.
Việc quản lý thông tin, tạo kết nối, tìm kiếm các máy khác trong mạng phức
tạp.
1.4. Một số ứng dụng chia sẻ file ngang hàng
Ý tưởng về một ứng dụng chia sẻ file ngang hàng lần đầu tiên được đưa

Máy chủ tìm kiếm trong hệ thống Napster có trách nhiệm lưu trữ danh
sách các điểm nút hiện đang tham gia vào mạng và danh sách các file hiện
chúng đang chia sẻ. Trong thông điệp khởi tạo kết nối, điểm nút sẽ chuyển cho
máy chủ tìm kiếm tên đăng nhập, mật khẩu, tốc độ kết nối Internet và địa chỉ cổng
của tiến trình (process) chia sẻ file. Khi tìm kiếm một bài hát, điểm nút gửi đến cho
máy chủ
tìm kiếm một từ khóa hoặc cụm từ khóa và số lượng kết quả tối đa mà
nó muốn nhận về. Máy chủ sẽ làm nhiệm vụ tìm kiếm các điểm nút hiện đang
kết nối vào mạng và có khả năng đáp ứng yêu cầu. Thông tin về các điểm nút đó
sẽ gửi về cho điểm nút đưa ra yêu cầu. Các thông tin gửi về sẽ bao gồm địa chỉ
IP,
số cổng dịch vụ và tốc độ kết nối Internet của từng điểm nút trong danh sách kết
quả. Sau đó người dùng có thể chọn lựa một trong số các điểm nút, thực hiện kết
nối trực tiếp và tiến hành tải file về.
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -13-
Hình 5: Kiến trúc của Napster

Có hai lý do chủ yếu giải thích tại sao Fanning sử dụng mạng ngang hàng
thay vì lưu trữ tất cả các file trên một server. Thứ nhất là do khả năng lưu trữ của
server là hữu hạn, không thể đủ chỗ cho hàng tỉ file nhạc mà người dùng trên
mạng quan tâm. Nguyên nhân thứ hai là băng thông hạn hẹp của server khó có
thể đáp ứng được hàng ngàn yêu cầu download mỗi giây [13].

1.4.2.

chí tìm kiếm đã được thỏa mãn hoặc sau một số lần chuyển tiếp thông điệp nhất
định. Khi đã thu thập được danh sách kết quả hoàn ch
ỉnh, người dùng có thể kết
nối trực tiếp đến và tải file về từ điểm nút được lựa chọn.

1.4.3.

So sánh Gnutella và Napster2 ứng dụng Gnutella và Napster đều có những ưu và nhược điểm riêng. Một
trong số những ưu điểm của Napster là tính dễ sử dụng. Napster có một cơ chế
tìm kiếm tập trung nhanh và hiệu quả. Ngoài ra trong Napster người ta có thể xác
định rõ ràng đâu là bên cung cấp dịch vụ (người quản lý máy chủ tìm kiếm) và
đâu là bên sử dụng dịch vụ (người đăng nhập vào mạng tại các điểm nút). Nhờ
thế mà việc duy trì, phát triển dịch vụ đối với các công ty quản lý cũng như việc
xác thực đối với người dùng trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, hệ thống Napster
cũng bộc lộ một số nhược điểm. Do việc tìm kiếm diễn ra tập trung ở phía máy
chủ nên khi mạng mở rộng, số lượng điểm nút truy cập tăng lên thì có thể dẫn
tới máy chủ tìm kiếm b
ị quá tải. Một hạn chế nữa của Napster là trong mạng
chỉ có thể chia sẻ các file MP3. Ngoài ra Napster không hỗ trợ bất kỳ định dạng file
nhạc nào khác.

Với cơ chế làm việc phi tập trung, Gnutella đã hoàn toàn tránh được các rắc
rối về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ bản quyền âm nhạc. Ngoài MP3,
Gnutella còn hỗ trợ được nhiều định dạng file nhạc khác. Tuy vậy, vẫn còn tồn
tại nhiều nhược điểm đối với hệ thống Gnutella. Do cơ chế hoạt động hoàn toàn
phân tán và bình đẳng nên không thực sự tồn tại một nhà cung cấp và qu
ản lý

dựa trên việc so sánh nội dung của nó với danh sách kết quả gần nhất. Bài báo
[10] cũng đề xuất và đánh giá bằng thực nghiệm mô hình toán học được áp dụng
để tìm kiếm nội dung tài liệu trong mạng ngang hàng lai ghép. Tuy nhiên đây là
một mô hình dựa trên việc lựa chọn tài liệu cũng như lựa chọn điể
m nút lân cận
theo xác suất thay vì tìm kiếm trực tiếp dựa trên chỉ mục của tài liệu.
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -16-
Chương 2: MÔ TẢ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ
THUẬT TẠO CHỈ MỤC CHO TÀI LIỆU VÀ TÌM
KIẾM DỰA TRÊN CHỈ MỤC
2.1. Tổ chức chỉ mục tìm kiếm
Trong mục này sẽ tập trung vào việc trình bày những cơ chế hỗ trợ tìm
kiếm một cách hiệu quả trên file văn bản với giả thiết xâu truy vấn bao gồm một
tập hợp các từ hoặc cụm từ. Nhiệm vụ của thao tác tìm kiếm là trả về danh sách
các file mà nội dung của chúng có chứa các từ, cụm từ trong xâu truy vấn. Tần suất
xuất hiện các từ và thậm chí cả vị trí chính xác c
ủa các từ trong file văn bản cũng
được xem là một tiêu chí trong việc xếp hạng kết quả tìm kiếm.
Ta có thể dễ dàng hình dung ra một phương pháp tìm kiếm đơn giản nhất
dựa trên việc quét tuần tự toàn bộ nội dung file văn bản. Qua mỗi lượt quét như
vậy, ta có thể thu được những thông tin về số lần xuất hiện cũng như vị trí của các
từ khóa tìm kiếm trong file văn b
ản. Tuy nhiên phương pháp này chỉ phù hợp với
những file văn bản có kích thước nhỏ. Bên cạnh đó, mỗi lần có một truy vấn tìm
kiếm gửi tới, ta lại phải thực hiện quét lại toàn bộ file từ đầu đến cuối. Đây là một
thao tác lặp lại và tốn kém thời gian.
Để tăng tốc độ tìm kiếm, người ta đề xuất ra phương pháp thực hiện quét

không phải là toàn bộ nội dung của file vă
n bản gốc nữa mà là tập hợp các từ xuất
hiện trong đó. Đây chính là sự giải thích ý nghĩa cho tên của cấu trúc “file đảo
ngược”.

Hình 7: Tạo chỉ mục theo cấu trúc file đảo ngược.
Không gian cần thiết để lưu trữ bảng từ vựng là tương đối nhỏ. Theo định
luật Heaps kích thước của bảng từ vựng tăng trưởng theo cỡ O(n
β
) trong đó n là cỡ
của văn bản và β là một hằng số nằm trong khoảng (0, 1) phụ thuộc vào từng văn
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -18-
bản [11]. Trong thực tế β biến thiên trong khoảng từ 0.4 đến 0.6. Bảng vị trí đòi
hỏi một không gian lưu trữ lớn hơn với kích thước tăng trưởng theo cỡ O(n).
Trong thực tế, bảng vị trí chiếm một không gian lưu trữ khoảng 30% tới 40% so
với kích thước của tài liệu. Để giảm kích thước lưu trữ bảng vị trí, một kỹ thuật có
tên gọi là đánh
địa chỉ khối được sử dụng. File văn bản được phân chia thành các
khối và thông tin trong bảng vị trí sẽ được trỏ đến các khối thay vì tới các từ. Bằng
cách đánh địa chỉ khối, kích thước của thành phần con trỏ định vị sẽ nhỏ hơn do số
lượng khối ít hơn số lượng từ. Ngoài ra tất cả các vị trí xuất hiện của cùng một từ
trong mộ
t khối sẽ được rút gọn về chỉ một tham chiếu chung như được thể hiện ở
hình dưới đây. Các khối có thể cùng kích thước hoặc được phân chia theo cấu trúc
nội dung: đoạn tài liệu (paragraph), tệp tài liệu (file), …

Hình 8: Tạo chỉ mục theo cấu trúc file đảo ngược sử dụng kỹ thuật đánh địa

như kích thước cần lưu trữ tăng theo kích thước file văn bản với một tốc độ chậm
hơn tốc độ tăng của hàm tuyến tính. Đ
iều này là không thể đạt được khi thực hiện
tạo chỉ mục theo các cấu trúc khác.
2.4. Xếp hạng kết quả tìm kiếm
Khi tiến hành truy vấn tìm kiếm theo nội dung một tập hợp văn bản cho
trước (gọi là thư viện) thì người dùng không chỉ muốn nhận về danh sách kết quả
tìm kiếm mà họ còn muốn danh sách này phải được sắp xếp theo một tiêu chí nào
đó. Tiêu chí này chính là độ liên quan (relevance) giữa các kết quả với truy vấn tìm
kiếm do người dùng đưa ra. Việc này quy về bài toán xác định độ liên quan giữa
một truy vấn q với các tài liệu trong một th
ư viện C cho trước. Bài toán này đã
được nghiên cứu khá chi tiết và toàn diện trong lĩnh vực truy xuất thông tin. Trong
mục này, chúng tôi sẽ trình bày tóm lược nội dung của một thuật toán xác định độ
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -20-
liên quan nổi tiếng và hiện đang được sử dụng rộng rãi. Đó là thuật toán TF-IDF
[12].
Xét bài toán trong trường hợp đơn giản: ta xem mỗi truy vấn q gồm một tập
hợp các từ khóa k
i
. Với một văn bản D bất kỳ thuộc thư viện C thì ta có:
R(q) = Σ R(k
i
) (2.3.1)
Trong đó R(q) là độ liên quan của q với D còn R(k
i
) là độ liên quan của từ

văn bản D mà từ khóa k còn liên quan tới nộ
i dung của nhiều văn bản khác nữa.
Khái quát điều này ta có thể suy ra nếu từ khóa k xuất hiện trong càng nhiều văn
bản thuộc C thì độ liên quan của nó đến D phải càng nhỏ hay R(k) tỉ lệ nghịch với
số văn bản trong C có chứa từ khóa k. Để định lượng cho tính chất này, đối với từ
khóa k
i
ta đưa vào tham số idf(i) được tính như sau:
idf(i) = log(N/n
i
) (2.3.2)
Xây dựng ứng dụng dựa trên mạng ngang hàng Trang -21-
Trong đó N là số văn bản có trong C và n
i
là số văn bản trong C có chứa k
i
.
idf(i) sẽ tăng khi n
i
giảm nghĩa là có ít văn bản trong C chứa k
i
(idf viết tắt của
inverse document frequency).
Từ hai nhận xét quan trọng trên ta có thể rút ra rằng:
R(k
i
) = tf(i) * idf(i) (2.3.3)

Trang -23-
Để thực hiện được ba chức năng lớn nêu trên chương trình sẽ được tách
thành hai thành phần triển khai ở hai phía: phía các điểm nút và phía máy chủ tìm
kiếm. Nhiệm vụ của thành phần triển khai trên máy chủ tìm kiếm:
9 Tổ chức xây dựng và cập nhật chỉ mục tìm kiếm.
9 Tiếp nhận truy vấn từ các điểm nút, tìm kiếm dựa trên chỉ mục và trả về
danh sách kết quả.
Nhiệm vụ của thành phần triển khai tại các điểm nút:
9 Gửi tới máy chủ tìm kiếm các yêu cầu đăng nhập vào và đăng xuất ra khỏi
hệ thống chia sẻ file ngang hàng.
9 Tiếp nhận yêu cầu của người dùng và gửi đến máy chủ tìm kiếm các thông
báo chia sẻ hoặc dừng chia sẻ các file được lưu trữ tại các điểm nút.
9 Tiếp nhận truy vấn do người dùng nhậ
p, gửi đến máy chủ tìm kiếm và tổ
chức hiển thị kết quả trả về.
9 Tiếp nhận và gửi yêu cầu tải tài liệu kết quả của người dùng tới điểm nút
đích. Đóng vai trò là phía client trong hoạt động tải tài liệu.
9 Tiếp nhận yêu cầu tải tài liệu được chia sẻ trên máy cục bộ và đóng vai trò
một server cung cấp tài liệu cho các điểm nút khác.
Vấn đề cơ bản và khó khăn nhất của một hệ thống tìm kiếm theo nội dung
là tổ chức tạo chỉ mục cho các tài liệu đồng thời duy trì việc cập nhật cho hệ thống
chỉ mục này. Trong khuôn khổ một ứng dụng chia sẻ file ngang hàng, có ba sự
kiện xảy ra ở phía các điểm nút đòi hỏi phải tiến hành cập nhật hệ thống chỉ mục
là: chia s
ẻ một tài liệu, dừng chia sẻ một tài liệu và đăng xuất khỏi hệ thống. Bởi vì
đó là ba sự kiện dẫn đến việc thay đổi thông tin liên quan tới tính tồn tại của một
tài liệu trong mạng chia sẻ file ngang hàng. Bài toán đặt ra là phải tiến hành cập
nhật hệ thống chỉ mục tập trung nằm trên máy chủ tìm kiếm cho tất cả các tài liệu
được lưu trữ phân tán, rải rác trên các điể
m nút. Để giải quyết bài toán này, chúng

sự kiện này tương đương với việc xảy ra liên tiếp hai sự kiện: dừng chia sẻ tài liệu
đã thay đổi nội dung và sau đó tiến hành lặp lại bước chia sẻ chính tài liệu đó.
Một điểm cần chú ý là máy chủ tìm kiếm sẽ tiến hành cập nhậ
t chỉ mục tập
trung trong điều kiện tương tranh (concurrent). Nghĩa là máy chủ tìm kiếm có thể
phải nhận đồng thời nhiều yêu cầu cập nhật chỉ mục tập trung từ các điểm nút. Có
thể thấy rằng nếu không đồng bộ hóa các hoạt động cập nhật này thì sẽ dẫn đến
tình trạng dữ liệu (chỉ mục) trở nên không hợp lệ do cùng lúc bị thay đổi b
ởi nhiều
tiểu trình chạy song song.

Trích đoạn Đánh giá giải pháp Khối chức năng cơ bản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status