Had better. It’s time … &
Can/Could/Would you …?
Unit 35. Had better. It’s time …
A Had better (I’d better/you’d better)
I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay
nguy hiểm:
I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.
Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.
“Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.”
“Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”
We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty.
Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.
Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):
A: Are you going out tonight?
Tối nay bạn có đi chơi không?
B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do.
Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.
Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.
B Had better và should.
Had better có nghĩa tương tự như should (xem UNIT 33A), nhưng chúng không hoàn toàn giống
nhau.
Ta chỉ dùng had better cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng
quát).
Còn should được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:
It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation)
Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)
I think all drivers should wear seat belts. (in general - không nói had better wear)
Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát)
Cũng vậy, đối với had better, luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn
không làm theo lời khuyên. Còn should chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”. Hãy so sánh:
It’s a great film. You should go and see it. (but no danger, no problem if you don’t)
Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó. (bạn không xem cũng không có vấn đề gì)
The film starts at 8.30. You’d better go now or you’ll be late.
The windows are very dirty. I think it’s time we cleaned them.
Các cửa sổ bẩn quá. Tôi nghĩ là đã đến lúc chúng ta phải lau chùi chúng rồi.
Bạn cũng có thể nói It’s about time…, It’s high time … để làm mạnh hơn tính chất phê phán:
Jack is a great talker. But it’s about time he did something instead of just talking.
Jack là một tên khoác lác. Nhưng đã đến lúc hắn ta phải làm một việc gì đó thay vì chỉ nói suông.
You’re very selfish. It’s high time you realised that you’re not the most important person in the world.
Anh thật ích kỷ. Đã đến lúc anh phải nhận thức rằng anh không phải là người quan trọng nhất trên thế
giới này.
Can/Could/Would you …?
Unit 36. Can/Could/Would you …?
A Asking people to do things (requests) Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):
Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:
Can you wait a moment, please?
hoặc
Could you wait a moment, please.
Bạn vui lòng giữ yên lặng nhé. Tôi đang cố gắng tập trung
B Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.
Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?
(in a shop) Can I have these postcards, please?
(trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?
(during a meal) Could I have salt, please?
(trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?
May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)
May I have these postcards, please?
Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?
C Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.
Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:
(on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?
(qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.
“Could I use your phone?” “Yes, of course.”
You look tired. I’ll get you a cup of coffee.