Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh
nghiệp 02 112
Tiền gửi Ngân hàng
Chi tiết theo
từng ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
03 113
Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
04 121
Đầu t chứng khoán ngắn hạn
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác 11 139
Dự phòng phải thu khó đòi
2
Số
TT
Số hiệu TK
TÊN TàI KHOảN
Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2
1 2 3
4
5
12 141 Tạm ứng
Chi tiết theo
đối tợng
13 142
Công cụ, dụng cụ 18 154
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
19 155
Thành phẩm
20 156
Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản 25 211
Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 TSCĐ khác
26 212
Tài sản cố định thuê tài chính
27 213
Tài sản cố định vô hình
3
Số
TT
Số hiệu TK
30 221
Đầu t vào công ty con 31 222
Vốn góp liên doanh 32 223
Đầu t vào công ty liên kết 33 228
Đầu t dài hạn khác 37 243
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 38 244
Ký quỹ, ký cợc dài hạn
LOạI TK 3
Nợ PHảI TRả
39 311
tợng
42 333
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
43 334
47 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3386 Nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
3387 Doanh thu cha thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
48 341
Vay dài hạn
49 342
Nợ dài hạn 50 343
Ghi chú
Cấp 1 Cấp 2
1 2 3
4
5
53 351
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 54 352
Dự phòng phải trả
LOạI TK 4
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài
chính 4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu t
XDCB 58 414
Quỹ đầu t phát triển 59 415
Quỹ dự phòng tài chính
4311 Quỹ khen thởng
4312 Quỹ phúc lợi
4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
64 441
Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
áp dụng cho
DNNN
65 461
Nguồn kinh phí sự nghiệp
Dùng cho
các công ty,
T.Cty có nguồn
kinh phí
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
66 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá quản lý
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
68 512
Doanh thu bán hàng nội bộ
áp dụng khi
5121 Doanh thu bán hàng hóa có bán hàng
5122 Doanh thu bán các thành phẩm nội bộ
5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
69 515
Doanh thu hoạt động tài chính
73 611
Mua hàng
áp dụng
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu phơng
6112 Mua hàng hóa pháp kiểm
kê định kỳ
74 621
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 75 622
Chi phí nhân công trực tiếp
76 623 Chi phí sử dụng máy thi công
áp dụng cho
6231 Chi phí nhân công đơn vị xây lắp
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài 78 631
Giá thành sản xuất
PP. K kê định
kỳ
79 632
Giá vốn hàng bán 80 635
Chi phí tài chính
81 641
Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên
LOạI TK 7
THU NHậP KHáC 83 711
Thu nhập khác
Chi tiết theo
hoạt động
8
LOạI TK 8
CHI PHí KHáC
86 911
Xác định kết quả kinh doanh
LOạI TK 0
TàI KHOảN NGOàI BảNG 001
Tài sản thuê ngoài
008
Dự toán chi sự nghiệp, dự án
9
Giải Thích Nội DUNG, Kết Cấu Và PHƯƠNG Pháp GHI Chép
Tài Khoản Kế Toán
Loại tài khoản Tài sản ngắn hạn có 24 tài khoản, chia thành 6 nhóm:
Nhóm Tài khoản 11 - Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt;
- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng;
- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển.
10
Nhóm Tài khoản 12 - Đầu t tài chính ngắn hạn, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 121 - Đầu t chứng khoán ngắn hạn;
- Tài khoản 128 - Đầu t ngắn hạn khác;
- Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn.
Nhóm Tài khoản 13 - Các khoản phải thu, có 5 tài khoản:
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng;
- Tài khoản 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ;
- Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ;
- Tài khoản l38 - Phải thu khác;
- Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
Nhóm Tài khoản 14 - ứng trớc, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 141 - Tạm ứng;
- Tài khoản 142 - Chi phí trả trớc ngắn hạn;
- Tài khoản 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn.
Nhóm Tài khoản 15 - Hàng tồn kho, có 9 tài khoản:
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đờng;
- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu;
- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ;
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Tài khoản 155 - Thành phẩm;
- Tài khoản 156 - Hàng hoá;
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán;
- Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế;
Trờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh
toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì đợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các TK 1112, 1122 đợc quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các
phơng pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trớc, xuất trớc; Nhập sau, xuất trớc; Giá
thực tế đích danh (nh một loại hàng hoá đặc biệt).
Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải
quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo
nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK
doanh thu, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD, kể cả doanh nghiệp
SXKD có hoạt động đầu t XDCB) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai
đoạn đầu t XDCB - giai đoạn trớc hoạt động). Số d cuối kỳ của các tài khoản vốn
bằng tiền có gốc ngoại tệ phải đợc đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố ở thời điểm
lập báo cáo tài chính năm.
Ngoại tệ đợc kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 "Ngoại tệ
các loại" (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
3. Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
v
àng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lợng, trọng lợng, quy cách, phẩm
chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đợc tính
theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá đợc thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim
12
khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phơng pháp tính giá hàng tồn kho.
Nhóm tài khoản 11 - Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt;
- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng;
- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển.
13
Tài Khoản 111
Tiền Mặt
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao
gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Hạch Toán Tài Khoản Này Cần TÔN Trọng
Một số Quy Định SAU
1. Chỉ phản ánh vào TK 111 "Tiền mặt" số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất
quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu đợc chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua
quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 "Tiền mặt" mà ghi vào bên Nợ
TK 113 "Tiền đang chuyển".
2. Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cợc, ký quỹ tại doanh
nghiệp đợc quản lý và hạch toán nh các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
3. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký của ngời nhận, ngời giao, ngời cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ
chứng từ kế toán. Một số trờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
4. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,
ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
5. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế
toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
6.
ở
những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra
mặt ngoại tệ).
Số d bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
PHƯƠNG Pháp Hạch Toán Kế Toán
Một Số Nghiệp Vụ KINH Tế Chủ Yếu
1. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt
của đơn vị:
- Trờng hợp bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
giá bán cha có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
15
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán cha có thuế
GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá cha có thuế GTGT).
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, hoặc thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, kế toán
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 141 - Tạm ứng.
7. Thu hồi các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản ký cợc, ký quỹ hoặc thu hồi các
khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 121 - Đầu t chứng khoán ngắn hạn; hoặc
Có TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác
Có TK 138 - Phải thu khác
Có TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
Có TK 244 - Ký quỹ, ký cợc dài hạn
Có TK 228 - Đầu t dài hạn khác.
8. Nhận khoản ký quỹ, ký cợc của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Khoản ký quỹ, ký cợc ngắn hạn)
Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn.
9. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê cha xác định rõ nguyên
nhân, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
10. Khi nhận đợc vốn do đợc giao, nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
11. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt.
12. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu t vào công ty
con, đầu t vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu t chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 - Đầu t vào công ty con
mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332)
Có TK 111 - Tiền mặt.
16. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá về
nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế
18
GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên), ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
17. Xuất quỹ tiền mặt mua vật t, hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, nhập kho (Theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ), ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)
Có TK 111 - Tiền mặt.
18. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Nợ TK 334 - Phải trả ngời lao động
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
vụ, TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,... (Theo tỷ
giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
- Khi nhận vật t, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi vay ngắn
hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ,... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái
tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK có liên quan (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các TK 331, 311, 341, 342, 336,... (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch).
b) Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả ngời bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài
hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,...):
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,... (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
20
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,... (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt ghi:
Nợ TK 111 (1112) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch BQLNH)
Có các TK 511, 515, 711,... (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch
BQLNH).
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241,... (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
b) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả ngời bán, nợ vay dài hạn,
ngắn hạn, nợ nội bộ (nếu có),...):
- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,... (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT)
- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải
trả, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,.... (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái).
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
c) Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu t xây
dựng (giai đoạn trớc hoạt động) đợc phản ánh luỹ kế trên TK 413 "Chênh lệch tỷ giá
hối đoái" (4132) cho đến khi hoàn thành đầu t XDCB và đợc xử lý, hạch toán theo quy
định (Xem hớng dẫn TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
22.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản ngoại tệ là tiền mặt khi đánh
giá lại cuối năm.
22
ở
thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số d TK 111 "Tiền
mặt" có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính (Tỷ giá giao dịch
bình quân trên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm khoá
sổ lập báo cáo tài chính), có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Doanh
23
tài khoản 112
tiền gửi ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các
khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp.
Hạch Toán Tài Khoản Này Cần TÔN Trọng
Một Số QUY Định SAU
1. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 Tiền gửi Ngân hàng" là các giấy báo
Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,...)
2. Khi nhận đợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu
với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị,
số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo
cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, cha xác định
đợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo
Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 "Phải thu
khác" (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có
TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" (3388) (Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của
Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều
chỉnh số liệu ghi sổ.
3.
ở
những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có
thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để
thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số d tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Số dự bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quí, đá quí: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại Ngân hàng.
PHƯƠNG Pháp Hạch Toán Kế Toán
Một Số Nghiệp Vụ KINH Tế Chủ Yếu
1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt.
2. Nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản
của doanh nghiệp, ghi: